Bỏ qua Lệnh Ruy-băng
Bỏ qua nội dung chính

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm tháng 10 và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tháng 11/2015Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm tháng 10 và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tháng 11/2015
Để đánh giá kết quả thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm của các phòng trong tháng 10 và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trong tháng 11/2015, Văn phòng Sở tổng hợp, báo cáo Ban Giám đốc Sở cụ thể như sau:

​Xem nội dung Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm tháng 10 và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tháng 11/2015, 4612.pdf

13/11/2015 10:00 SAĐã ban hành
Quyết định số 1112/QĐ-BTC ngày 28/06/2019 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máyQuyết định số 1112/QĐ-BTC ngày 28/06/2019 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
Quyết định số 1112/QĐ-BTC ngày 28/06/2019 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy

​Quyết định: 1112_1_20190709023014797790.PDF

15/07/2019 10:00 SAĐã ban hành
Triển khai thông báo tuyển sinh trình độ Thạc sĩ năm học 2019-2020 của Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội Triển khai thông báo tuyển sinh trình độ Thạc sĩ năm học 2019-2020 của Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội
Triển khai thông báo tuyển sinh trình độ Thạc sĩ năm học 2019-2020 của Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội
15/07/2019 10:00 SAĐã ban hành
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của CSGT đường bộQuy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của CSGT đường bộ
Ngày 30 tháng 10 năm 2012, Bộ Công an ban hành Thông tư số 65/2012/TT-BCA về việc Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh Sát giao thông đường bộ.

​Theo đó, Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát chỉ được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau:

1. Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

2. Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên.

3. Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề.

4. Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự.

5. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.

Đồng thời, việc dừng phương tiện phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn, đúng quy định của pháp luật; không làm cản trở đến hoạt động giao thông; khi đã dừng phương tiện phải thực hiện việc kiểm soát, nếu phát hiện vi phạm phải xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.

Xem Thông tư số 65/2012/TT-BCA về việc Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh Sát giao thông đường bộ, 65-2012-TT-BCA.pdf

09/09/2015 11:00 SAĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8 năm 2015Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8 năm 2015
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 8/2015 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8 năm 2015, 3618_1.PDF

Tải giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8/2015, GiaVLXDThang8.2015.rar

08/09/2015 11:00 SAĐã ban hành
Triển khai Nghị quyết số 01/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 14, khoá VIIITriển khai Nghị quyết số 01/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 14, khoá VIII
Ngày 08 tháng 7 năm 2015, tại kỳ họp thứ 14, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII đã thông qua Nghị quyết số 01/2015/ND-HĐND về bổ sung một số gải pháp tiếp tục thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội trong 6 tháng cuối năm 2015

​Để xem Nghị quyết về bổ sung một số giải pháp tiếp tục thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2015, 3940_1.PDF

2015-08-21_8-46-38.png 

2015-08-21_8-50-22.png 

2015-08-21_8-51-39.png 

2015-08-21_8-52-07.png 

2015-08-21_8-52-35.png 

19/08/2015 2:00 CHĐã ban hành
Thông báo ý kiến kết luận của Giám đốc Sở Tài chính tại cuộc họp giao ban chỉ đạo triển khai nhiệm vụ công tác tháng 8 năm 2015Thông báo ý kiến kết luận của Giám đốc Sở Tài chính tại cuộc họp giao ban chỉ đạo triển khai nhiệm vụ công tác tháng 8 năm 2015
Ngày 10 tháng 8 năm 2015, đồng chí Nguyễn Văn Tuấn, Giám đốc Sở Tài chính chủ trì cuộc họp giao ban triển khai nhiệm vụ công tác tháng 8 năm 2015 của Sở Tài chính. Dự họp có các đồng chí Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở.

Xem nội dung Thông báo ý kiến kết luận của Giám đốc Sở Tài chính tại cuộc họp giao ban chỉ đạo triển khai nhiệm vụ công tác tháng 8 năm 2015, 3123.pdf

2015-08-21_8-56-29.png 

2015-08-21_8-57-51.png 

2015-08-21_8-58-13.png 

18/08/2015 4:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 7 năm 2015Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 7 năm 2015
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 7/2015 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

​Tải thông báo giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 7 năm 2015, GiaVLXDThang7.2015.rar

10/08/2015 11:00 SAĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 6 năm 2015Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 6 năm 2015
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 6/2015 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Tải, giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 4/2015 tại đây:GiaVLXDThang7.2015.rar

09/07/2015 8:00 SAĐã ban hành
Nghị định Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lậpNghị định Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập

​Tải Nghị định Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập,16-nd.signed.pdf

Tải Nghị định tại đây, 16.2015.NDCP.rar
19/06/2015 11:00 SAĐã ban hành
Thông báo giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 5 năm 2015Thông báo giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 5 năm 2015
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 5/2015 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo:

​Tải giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 5/2015, 1944_1.PDF

10/06/2015 3:00 CHĐã ban hành
Thông báo giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 4 năm 2015Thông báo giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 4 năm 2015
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 4/2015 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Tải, giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 4/2015, vlxd thang 4.2015.PDF

06/05/2015 3:00 CHĐã ban hành
Đại hội công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015-2020Đại hội công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015-2020
Sáng ngày 21/4/2015, Sở Tài chính Bến Tre đã tiến hành tổ chức Đại hội Công đoàn cơ sở, nhiệm kỳ 2015 - 2020. Đại hội kết thúc thành công tốt đẹp, bầu ra Ban Chấp hành cho nhiệm kỳ mới, thông qua nghị quyết của đại hội.

DSC03133.JPG

Tham dự đại hội có đồng chí Trương Thị Yến – Quyền Giám đốc Sở Tài chính, đ/c Võ Văn Ninh – Phó giám đốc, đ/c Nguyễn Thị Thanh Tuyền – Phó Giám đốc, cùng gần 60 đại biểu đại diện cho toàn thể công đoàn viên trong sở. Đến tham dự tại đại hội có đồng chí Nguyễn Văn Kiên, Ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, Chủ tịch Công đoàn viên chức tỉnh.

DSC03142.JPG

Công đoàn viên đại diện các công đoàn bộ phận trong sở tham dự đại hội

Sau khi bầu ra đoàn chủ tịch điều hành đại hội cùng đoàn thư ký, Đại hội Công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015 – 2020 được khai mạc và diễn ra trong không khí hết sức trang trọng. Với tư cách là Chủ tịch BCH Công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2012-2015, đ/c Võ Văn Ninh đã báo cáo tổng kết hoạt động công đoàn nhiệm kỳ 2012 - 2015 và trình bày phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ 2015 - 2020.

DSC03139.JPG

Đoàn chủ tịch điều hành đại hội

DSC03140.JPG

Đoàn thư ký đại hội

Theo báo cáo tổng kết, nhiệm kỳ 2012 - 2015 Sở Tài chính có 4 công đoàn bộ phận với 59 công đoàn viên. Trong đó có 32 công đoàn viên là nữ, 44 công đoàn viên là đảng viên; về trình độ chính trị : có 01 đại học, 14 Cao cấp, và 40 tương đương trung cấp theo quy định; về  chuyên môn : có 06 Thạc sĩ, 50  đại học,  01 trung cấp. (đang chờ bảo vệ luận án và học thạc sĩ 06 đồng chí); về tin học có 02 cử nhân, 01 cao đẳng, 03 trung cấp, 23 chứng chỉ B, 36 chứng chỉ A; trình độ ngoại ngữ có 05 cử nhân, 03 chứng chỉ C, 27 chứng chỉ B và 22 chứng chỉ A. Mặc dù còn một số hạn chế và tồn tại, nhưng công đoàn cơ sở Sở Tài chính đã chăm lo đời sống, đảm bảo quyền lợi hợp pháp và chính đáng của cán bộ công chức và nhân viên; đồng thời tham gia quản lý, xây dựng mối quan hệ làm việc hài hòa, ổn định, tạo động lực nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc. Bên cạnh đó, Công đoàn cơ sở Sở Tài chính cũng đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền đối với đội ngũ cán bộ công chức và nhân viên về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nghị quyết chủ trương công tác công đoàn. Đặc biệt, tổ chức nhiều hoạt động đảm bảo quyền lợi của các nữ công đoàn viên. Trong nhiệm kỳ tới, Công đoàn cơ sở Sở Tài chính sẽ tiếp tục phát huy các thành tích đã đạt được và quyết tâm khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Một số công đoàn viên tại đại hội đã đưa ra những ý kiến đóng góp chân thành nhằm hoàn thiện hơn nữa phương hướng và nhiệm vụ của Công đoàn sơ cở trong nhiệm kỳ tới.

Với sự nhất trí cao độ của các công đoàn viên tại đại hội về đề án nhân sự Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015-2020, đại hội đã tiến hành bầu cử một cách công bằng và minh bạch. Kết phúc phiên bầu cử, có 09 đồng chí được tín nhiệm và bầu vào BCH Công đoàn cơ sở Sở Tài chính, nhiệm kỳ 2015 - 2020, gồm: Đ/c Võ Văn Ninh (Phó Giám đốc), đ/c Trần Ngọc Thuỷ(Chánh Văn phòng), đ/c Phan Tấn Phát (Trưởng phòng Tin học), đ/c Lê Văn Riếp (Chánh Thanh tra), đ/c Nguyễn Hữu Thuần (Phó Trưởng phòng TCDN), đ/c Nguyễn Thế Phong (Phó Trưởng phòng Đầu tư), đ/c Đỗ Hiền Trí (Phó Chánh văn phòng), đ/c Dương Xuân Hiền (Chuyên viên phòng Ngân sách - HCSN), đ/c Đỗ Phước Thiện (Phó Trưởng phòng Vật giá). Đ/c Võ Văn Ninh tiếp tục được tín nhiệm bầu giữ chức Chủ tịch. Ngoài ra, Đại hội cũng đã bầu ra 5 đại biểu đi dự đại hội công đoàn viên chức tỉnh khoá III, nhiệm kỳ 2015-2020.

Đại diện công đoàn cấp trên, ông Nguyễn Văn Kiên, Ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, Chủ tịch Công đoàn viên chức tỉnh cũng có bài phát biểu tại đại hội. Nhất trí với phương hướng và nhiệm vụ của Công đoàn cơ sở Sở Tài chính trong nhiệm kỳ 2015 - 2020, ông bày tỏ sự tin tưởng rằng, với sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng uỷ và Ban Giám đốc Sở Tài chính, cùng sự đoàn kết, nỗ lực của các công đoàn viên, Ban Chấp hành công đoàn nhiệm kỳ mới sẽ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đưa Công đoàn cơ sở Sở Tài chính phát triển lên tầm cao mới. 

DSC03163.JPG

Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015-2020 ra mắt Đại hội

Một số hình ảnh Đại hội công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015-2020:

DSC03137.JPG

DSC03157.JPG

Ông Nguyễn Văn Kiên, Ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, Chủ tịch Công đoàn viên chức tỉnh.

DSC03141.JPG

DSC03145.JPG

DSC03146.JPG

DSC03147.JPG

DSC03148.JPG

DSC03149.JPG

DSC03156.JPG

DSC03151.JPG

DSC03154.JPG

DSC03129.JPG

DSC03132.JPG

                                                                                                Pho Em (P.TH)






25/04/2015 2:00 CHĐã ban hành
Nghị định số 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tưNghị định số 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư
Ngày 30 tháng 9 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2015.

​Xem nội dung Nghị định số 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư, 84.2015.NĐCP giam sat va dau gia dau tu.pdf

Tải Nghị định số 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư, 84.2015.NDCP.rar

13/10/2015 3:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 9 năm 2015Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 9 năm 2015
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 9/2015 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

​Xem giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 9/2015, 3846_1.PDF

Tải giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 9/2015 , VLXD9.2015.rar

08/10/2015 2:00 CHĐã ban hành
Nghị định số 81/2015/NĐ-CP về công bố thông tin của Doanh nghiệp Nhà nướcNghị định số 81/2015/NĐ-CP về công bố thông tin của Doanh nghiệp Nhà nước
Ngày 18 tháng 9 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 81/2015/NĐ-CP về việc công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2015.

​Xem nội dung Nghị định số 81/2015/NĐ-CP về công bố thông tin của Doanh nghiệp Nhà nước, ND+81.2015+ve+cong+bo+thong+tin+DNNN.pdf

Tải Nghị định số 81/2015/NĐ-CP về công bố thông tin của Doanh nghiệp Nhà nước, 81.2015.rar

29/09/2015 11:00 SAĐã ban hành
Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứngThông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng
Ngày 11 tháng 8 năm 2015, Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư liên tịch số 115 /2015/TTLT-BTC- BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19 tháng 01 năm 2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng.

Thông tư liên tịch số 115 /2015/TTLT-BTC- BTP  này sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 9 năm 2015.

Tải Thông tư liên tịch số 115 /2015/TTLT-BTC- BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19 tháng 01 năm 2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng, TTLT so 115.BTC.BTP.pdf

09/09/2015 5:00 CHĐã ban hành
Thông tư 36/2019/TT-BTC ngày 17/06/2019 hướng dẫn hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hànhThông tư 36/2019/TT-BTC ngày 17/06/2019 hướng dẫn hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 36/2019/TT-BTC ngày 17/06/2019 hướng dẫn hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

​Thông tư 36/2019/TT-BTC: 36_2019_TT_BTC.PDF

08/07/2019 2:00 CHĐã ban hành
Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chếHướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/6/2019 hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế (gọi tắt là: Thông tư số 31/2019/TT-BTC)

tgbc.jpg

Theo đó, Thông tư số 31/2019/TT-BTC quy định việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (gọi tắt là: Nghị định số 108/2014/NĐ-CP) và đối tượng áp dụng chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điều 2 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.

Ngoài ra, Thông tư còn quy định cụ thể nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với từng loại hình cơ quan như:

Đối với các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp xã:

Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 68/2000/NĐ-CP) trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp xã, được thực hiện như sau:

1. Đối với các cơ quan được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện cơ chế tự chủ tài chính như đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; các cơ quan khác đang được áp dụng cơ chế đặc thù (trong trường hợp quy định về cơ chế đặc thù đã bao gồm kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế: cơ quan Thuế, Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm xã hội): Sử dụng từ nguồn kinh phí của đơn vị để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 113/2018/NĐ-CP).

2. Đối với các cơ quan còn lại:

a) Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn dự toán ngân sách được giao hàng năm (ngoài phần kinh phí ngân sách nhà nước bố trí để thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điểm b Khoản này) và nguồn thu của đơn vị được để lại sử dụng theo quy định (đối với đơn vị có nguồn thu) để chi trả các chế độ sau:

- Trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều 6, Điểm a Khoản 1 Điều 7 và Khoản 3 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC);

- Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho những người trong diện tinh giản biên chế trong độ tuổi quy định có nguyện vọng đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ;

- Tiếp tục trả lương trong thời gian đi học nghề và trợ cấp khoản kinh phí học nghề cho đối tượng trong độ tuổi được tạo điều kiện cho đi học nghề quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC .

b) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại theo nguyên tắc:

- Đối với đối tượng cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP do trung ương quản lý thì ngân sách trung ương đảm bảo bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm giao cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là các Bộ, cơ quan trung ương).

- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP do địa phương quản lý thì ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được bố trí từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương đã bố trí trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị. Các địa phương tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương hàng năm.

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập:

Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với công chức, viên chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp công lập, được thực hiện như sau:

1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Sử dụng từ nguồn thu và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP) và các Nghị định của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ trong các lĩnh vực để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP .

2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các Nghị định của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ trong các lĩnh vực:

a) Đơn vị sử dụng nguồn thu của đơn vị được để lại theo quy định, dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên được giao hàng năm (nếu có) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để chi trả cho các chế độ sau:

- Kinh phí để thực hiện các chế độ tinh giản biên chế đối với công chức, viên chức theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP , gồm:

+ Trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều 6, Điểm a Khoản 1 Điều 7 và Khoản 3 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC .

+ Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian học nghề cho những người trong diện tinh giản biên chế trong độ tuổi quy định có nguyện vọng đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc quy định Khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC .

+ Tiếp tục trả lương trong thời gian đi học nghề và trợ cấp khoản kinh phí học nghề cho đối tượng trong độ tuổi được tạo điều kiện cho đi học nghề quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC .

- Đơn vị sử dụng từ nguồn thu của đơn vị, dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên được giao hàng năm (nếu có) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để chi trả các chính sách tinh giản biên chế đối với lao động hợp đồng không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP .

b) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại đối với công chức, viên chức theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP theo nguyên tắc:

- Đối với đối tượng công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý do ngân sách trung ương đảm bảo, bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị sự nghiệp.

- Đối với các đối tượng công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý do ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được bố trí từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương đã bố trí trong dự toán ngân sách của đơn vị.

Đối với trường hợp khác:

1. Người lao động được các đơn vị sự nghiệp công lập tuyển dụng lần đầu từ ngày 29 tháng 10 năm 2003 trở đi, thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điểm c, d Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP thì kinh phí để thực hiện chính sách tinh giản biên chế cho đối tượng này lấy từ nguồn kinh phí thường xuyên của đơn vị sự nghiệp.

2. Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP được lấy từ nguồn kinh phí hoạt động của hội theo quy định.

3. Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn đối với một số chức danh theo quy định của pháp luật làm việc trong cơ quan Liên đoàn lao động Việt Nam lấy từ nguồn 2% kinh phí công đoàn.

4. Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với các đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP lấy từ nguồn Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.

*Các nội dung khác về hướng dẫn lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chính sách tinh giản biên chế, xem chi tiết tại Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/6/2019 của Bộ Tài chính.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và áp dụng từ năm ngân sách 2019./.

                                                                           Nhựt Trường (TCHCSN)


01/07/2019 3:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/06/2019 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chếThông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/06/2019 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế
Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/06/2019 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế

Xem chi tiết nội dung Thông tư 31/2019/TT-BTC: 31_2019_TT_BTC.PDF

27/06/2019 4:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 5 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 5 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 5/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 5/2019, 1886.pdf

25/06/2019 4:00 CHĐã ban hành
Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 29/01/2019 của Bộ Tài chính về việc công bố kết quả hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 29/01/2019 của Bộ Tài chính về việc công bố kết quả hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 29/01/2019 của Bộ Tài chính về việc công bố kết quả hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018

​Xem chi tiết nội dung Quyết định số 190/QĐ-BTC, 190_QD_BTC.pdf

24/06/2019 4:00 CHĐã ban hành
Kế hoạch số 1769/KH-STC ngày 28/05/2019 của Sở Tài chính về việc thi tuyển chức danh Trưởng phòng Tài chính đầu tư thuộc Sở Tài chínhKế hoạch số 1769/KH-STC ngày 28/05/2019 của Sở Tài chính về việc thi tuyển chức danh Trưởng phòng Tài chính đầu tư thuộc Sở Tài chính
Kế hoạch số 1769/KH-STC ngày 28/05/2019 của Sở Tài chính về việc thi tuyển chức danh Trưởng phòng Tài chính đầu tư thuộc Sở Tài chính

​Xem chi tiết nội dung Kế hoạch số 1769/KH-STC, 1769.pdf

31/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 4 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 4 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 4/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 4/2019, 1444.pdf

24/05/2019 2:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18/03/2019 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừaThông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18/03/2019 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18/03/2019 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 15/2019/TT-BTC, 15_2019_TT_BTC.PDF

08/05/2019 10:00 SAĐã ban hành
 Sưu tầm một số phím tắt trong word Sưu tầm một số phím tắt trong word

 PHÍM TẮT TRONG WORD
 
Phím tắt trong Microsoft Word.
Tạo mới, chỉnh sửa, lưu văn bản 
Ctrl + N tạo mới một tài liệu 
Ctrl + O mở tài liệu 
Ctrl + S Lưu tài liệu 
Ctrl + C sao chép văn bản 
Ctrl + X cắt nội dung đang chọn 
Ctrl + V dán văn bản
Ctrl + F bật hộp thoại tìm kiếm 
Ctrl + H bật hộp thoại thay thế
Ctrl + P Bật hộp thoại in ấn
Ctrl + Z hoàn trả tình trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh cuối cùng 
Ctrl + Y phục hội hiện trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh Ctrl + Z 
Ctrl + F4Ctrl + WAlt + F4 đóng văn bản, đóng cửa sổ Ms Word

Định dạng
Ctrl + B Định dạng in đậm
Ctrl + D Mở hộp thoại định dạng font chữ
Ctrl + I Định dạng in nghiêng.
Ctrl + U Định dạng gạch chân

Canh lề đoạn văn bản:
Ctrl + E Canh giữa đoạn văn bản đang chọn 
Ctrl + J Canh đều đoạn văn bản đang chọn 
Ctrl + L Canh trái đoạnvăn bản đang chọn 
Ctrl + R Canh phải đoạn văn bản đang chọn 
Ctrl + M Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản 
Ctrl + Shift + M Xóa định dạng thụt đầu dòng 
Ctrl + T Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản
Ctrl + Shift + T Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản 
Ctrl + Q Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản

Tạo chỉ số trên, chỉ số dưới.
Ctrl + Shift + = Tạo chỉ số trên. Ví dụ m3
Ctrl + = Tạo chỉ số dưới. Ví dụ H2O.

Chọn văn bản hoặc 1 đối tượng
Shift + --> chọn một ký tự phía sau 
Shift + <-- chọn một ký tự phía trước 
Ctrl + Shift + --> chọn một từ phía sau 
Ctrl + Shift + <-- chọn một từ phía trước 
Shift + ­ chọn một hàng phía trên 
Shift + (mủi tên xuống) chọn một hàng phía dưới 
Ctrl + A chọn tất cả đối tượng, văn bản, slide tùy vị trí con trỏ đang đứng

Xóa văn bản hoặc các đối tượng.
Backspace (-->) xóa một ký tự phía trước.
Delete xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn.
Ctrl + Backspace (<--) xóa một từ phía trước.
Ctrl + Delete xóa một từ phía sau.

Di chuyển
Ctrl + Mũi tên Di chuyển qua 1 ký tự
Ctrl + Home Về đầu văn bản
Ctrl + End Về vị trí cuối cùng trong văn bản
Ctrl + Shift + Home Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.
Ctrl + Shift + End Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản

Sao chép định dạng
Ctrl + Shift + C Sao chép định dạng vùng dữ liệu đang có định dạng cần sao chép.
Ctrl + Shift + V Dán định định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

Menu & Toolbars.
Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn tiếp theo 
Shift + Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước 
Ctrl + Tab di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại 
Shift + Tab di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại 
Alt + Ký tự gạch chân chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó 
Alt + Mũi tên xuống hiển thị danh sách của danh sách sổ 
Enter chọn 1 giá trị trong danh sách sổ 
ESC tắt nội dung của danh sách sổ

Làm việc với bảng biểu:
Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô kế tiếp. Hoặc tạo 1 dòng mới nếu đang đứng ở ô cuối cùng của bảng 
Shift + Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô liền kế trước nó 
Nhấn giữ phím Shift + các phím mũi tên để chọn nội dung của các ô 
Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên mở rộng vùng chọn theo từng khối 
Shift + F8 giảm kích thước vùng chọn theo từng khối 
Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt) chọn nội dung cho toàn bộ bảng 
Alt + Home về ô đầu tiên của dòng hiện tại 
Alt + End về ô cuối cùng của dòng hiện tại 
Alt + Page up về ô đầu tiên của cột 
Alt + Page down về ô cuối cùng của cột 
Mũi tên lên Lên trên một dòng 
Mũi tên xuống xuống dưới một dòng

Các phím F:
F1 trợ giúp 
F2 di chuyển văn bản hoặc hình ảnh. (Chọn hình ảnh, nhấn F2, kích chuột vào nơi đến, nhấn Enter 
F3 chèn chữ tự động (tương ứng với menu Insert - AutoText)
F4 lặp lại hành động gần nhất 
F5 thực hiện lệnh Goto (tương ứng với menu Edit - Goto) 
F6 di chuyển đến panel hoặc frame kế tiếp 
F7 thực hiện lệnh kiểm tra chính tả (tương ứng menu Tools - Spellings and Grammars) 
F8 mở rộng vùng chọn 
F9 cập nhật cho những trường đang chọn 
F10 kích hoạt thanh thực đơn lệnh 
F11 di chuyển đến trường kế tiếp 
F12 thực hiện lệnh lưu với tên khác (tương ứng menu File - Save As...)

Kết hợp Shift + các phím F:
Shift + F1 hiển thị con trỏ trợ giúp trực tiếp trên các đối tượng 
Shift + F2 sao chép nhanh văn bản 
Shift + F3 chuyển đổi kiểu ký tự hoa - thường 
Shift + F4 lặp lại hành động của lệnh Find, Goto 
Shift + F5 di chuyển đến vị trí có sự thay đổi mới nhất trong văn bản 
Shift + F6 di chuyển đến panel hoặc frame liền kề phía trước 
Shift + F7 thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa (tương ứng menu Tools - Thesaurus). 
Shift + F8 rút gọn vùng chọn 
Shift + F9 chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn bản. 
Shift + F10 hiển thị thực đơn ngữ cảnh (tương ứng với kích phải trên các đối tượng trong văn bản) 
Shift + F11 di chuyển đến trường liền kề phía trước. 
Shift + F12 thực hiện lệnh lưu tài liệu (tương ứng với File - Save hoặc tổ hợp Ctrl + S)

Kết hợp Ctrl + các phím F:
Ctrl + F2 thực hiện lệnh xem trước khi in (tương ứng File - Print Preview). 
Ctrl + F3 cắt một Spike 
Ctrl + F4 đóng cửa sổ văn bản (không làm đóng cửa sổ Ms Word). 
Ctrl + F5 phục hồi kích cỡ của cửa sổ văn bản 
Ctrl + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản kế tiếp. 
Ctrl + F7 thực hiện lệnh di chuyển trên menu hệ thống. 
Ctrl + F8 thực hiện lệnh thay đổi kích thước cửa sổ trên menu hệ thống. 
Ctrl + F9 chèn thêm một trường trống. 
Ctrl + F10 phóng to cửa sổ văn bản. 
Ctrl + F11 khóa một trường.
Ctrl + F12 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng File - Open hoặc tổ hợp Ctrl + O).

Kết hợp Ctrl + Shift + các phím F:
Ctrl + Shift +F3 chèn nội dung cho Spike. 
Ctrl + Shift + F5 chỉnh sửa một đánh dấu (bookmark) 
Ctrl + Shift + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản phía trước. 
Ctrl + Shift + F7 cập nhật văn bản từ những tài liệu nguồn đã liên kết (chẵng hạn như văn bản nguồn trong trộn thư). 
Ctrl + Shift + F8 mở rộng vùng chọn và khối. 
Ctrl + Shift + F9 ngắt liên kết đến một trường. 
Ctrl + Shift + F10 kích hoạt thanh thước kẻ. 
Ctrl + Shift + F11 mở khóa một trường 
Ctrl + Shift + F12 thực hiện lệnh in (tương ứng File - Print hoặc tổ hợp phím Ctrl + P).

Kết hợp Alt + các phím F
Alt + F1 di chuyển đến trường kế tiếp. 
Alt + F3 tạo một từ tự động cho từ đang chọn. 
Alt + F4 thoát khỏi Ms Word. 
Alt + F5 phục hồi kích cỡ cửa sổ. 
Alt + F7 tìm những lỗi chính tả và ngữ pháp tiếp theo trong văn bản. 
Alt + F8 chạy một marco.
Alt + F9 chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của tất cả các trường.
Alt + F10 phóng to cửa sổ của Ms Word. 
Alt + F11 hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic.

Kết hợp Alt + Shift + các phím F
Alt + Shift + F1 di chuyển đến trường phía trước.
Alt + Shift + F2 thực hiện lệnh lưu văn bản (tương ứng Ctrl + S).
Alt + Shift + F9 chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những trường trong văn bản.
Alt + Shift + F11 hiển thị mã lệnh.

Kết hợp Alt + Ctrl + các phím F
Ctrl + Alt + F1 hiển thị thông tin hệ thống.
Ctrl + Alt + F2 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng Ctrl + O)
 
Download file: PHÍM_TẮT_TRONG_WORD_40448.doc
 ​
28/08/2014 10:00 SAĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 2 năm 2015Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 2 năm 2015
Liên Sở Tài chính-Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 02/2015 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Untitled-1.jpg

Tải giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 02/2015 tại đâyGia VLXD thang 2.2015.PDF

18/03/2015 2:00 CHĐã ban hành
Tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc kể từ ngày 01/01/2015Tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc kể từ ngày 01/01/2015
Ngày 22 tháng 01 năm 2015, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 09/2015/NĐ-CP về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.

4.jpg

Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, Chính phủ sẽ điều chỉnh tăng thêm 8% mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng sau đây:

- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CPngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.

- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

5.jpg

Trước đó, ngày 11 tháng 11 năm 2014, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định số 103/2014/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động. Qua đó, Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 2.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.150.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Nhựt Trường 

25/02/2015 8:00 SAĐã ban hành
Thực hiện điều chỉnh tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng thángThực hiện điều chỉnh tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng
Ngày 02 tháng 02 năm 2015, Thứ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội Phạm Minh Huân vừa ký ban hành Thông tư số 05/2015/BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ.

1.jpg

Trước đó, ngày 22 tháng 01 năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 09/2015/NĐ-CP về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.

2.jpg

Như vậy, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng sẽ được điều chỉnh tăng 8% để áp dụng cho các đối tượng sau đây:

1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu hưởng trợ cấp hàng tháng từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo quy định tại Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.

2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.

3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.

3.jpg

Thông tư cũng hướng dẫn cách tính cụ thể như sau:

Mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng từ tháng 01/2015=Mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp tháng 12/2015x1,08

Thông tư số 05/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2015. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015./.

Nhựt Trường 


25/02/2015 8:00 SAĐã ban hành
Quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên taiQuy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
Ngày 17 tháng 10 năm 2014, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 94/2014/NĐ-CP quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.

Theo đó kể từ ngày 08/12/2014, Quỹ phòng, chống thiên tai sẽ được thành lập ở cấp tỉnh trên cả nước.

pctt.jpg

Nghị định cũng giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ là người quyết định thành lập cơ quan quản lý Quỹ. Trụ sở đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Đồng thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng có trách nhiệm ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ; ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trực thuộc tổ chức công tác thu Quỹ.

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định đối tượng và mức thu đóng góp (bắt buộc) như sau:

- Các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập:

Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động đóng góp như sau:

+ Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừ các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp;

+ Người lao động trong các doanh nghiệp đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng;

+ Người lao động khác, trừ các đối tượng đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, đóng 15.000 đồng/người/năm.

Trước đây, Quỹ có tên là Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương với mức đóng 01 kg thóc đối với thành viên hộ nông nghiệp, và 02 kg đối với đối tượng khác.​

                                                                                          Nhựt Trường (QLCS)

13/11/2014 8:00 SAĐã ban hành
1 - 30Tiếp
Ảnh
Video
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nhiệm: Ông Võ Văn Phú – Giám đốc Sở Tài chính Bến Tre
Quản lý Website: Ban biên tập Website
Địa chỉ: số 20 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, TP Bến Tre, Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822552 * Fax: 0275.3827211