Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện
Công văn số 289/STC-TCHCSN ngày 06/02/2020 của Sở Tài chính về việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước Khu vực IX 
 
Công văn Đôn đốc tiến độ giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài năm 2019 
 
Phối hợp rà soát, đề xuất điều chỉnh Nghị quyết của HĐND tỉnh về phí, lệ phí 
 
Ngày 12 tháng 11 năm 2019 Chính phủ đã ban hành Nghị định 83/2019/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Qũy phòng, chống thiên tai. Nghị định này sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và có một số điểm mới được sửa đổi, bổ sung cụ thể như sau: 
 
 
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 12/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo. 
Thông tư 83/2019/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung mốt số điều của Thông tư số 57/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ nộp và hạch toán các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành tư nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020 
 
Tài liệu khảo sát ngân sách địa phương năm 2019 tỉnh Bến Tre 
 
 
Quyết định số 37/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai 
 
Nghị định 97/2019/NĐ-CP về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự. 
Công văn số 4629/STC-TCHCSN ngày 26/12/2019 của Sở Tài chính về việc báo cáo kết quả thực hiện các mô hình sản xuất năm 2019 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Bộ tài liệu xin ý kiến về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 120/2016/NĐ-CPBộ tài liệu xin ý kiến về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
Bộ tài liệu xin ý kiến về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 120/2016/NĐ-CP

​Tải Bộ tài liệu, 10986.pdf

25/09/2019 10:00 SAĐã ban hành
Luật Quy hoạch của Quốc hội số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017.Luật Quy hoạch của Quốc hội số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017.
Luật Quy hoạch của Quốc hội, số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017.

​Xem chi tiết Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 của Quốc hội, Luat_21_2017_QH14.pdf

26/12/2017 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 về Hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tếThông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 về Hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế
Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 145/2017/TT-BTC, 145_2017_TT_BTC.PDF

30/03/2018 9:00 SAĐã ban hành
Tăng mức tiền, quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổiTăng mức tiền, quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi
Nhằm không ngừng quan tâm đến chính sách an sinh xã hội, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đến với người cao tuổi. Ngày 18 tháng 10 năm 2018 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 96/2018/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi. Thông tư đã một bước nâng lên mức quà tặng, mừng thọ đối với người cao tuổi.

Untitled.jpg

Để phù hợp với thực tiễn các đối tượng trên được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND quy định mức quà tặng chức thọ, mừng thọ phù hợp cho người cao tuổi thọ theo từng độ tuổi từ 70 đến trên 110 tuổi, cụ thể:    

1.    Người cao tuổi thọ 70, 75 tuổi được UBND cấp xã chúc thọ và tặng 200.000 đồng tiền mặt (tăng thêm 100.000 đồng).

2.    Người cao tuổi thọ 80, 85 tuổi được UBND cấp xã chúc thọ và tặng 300.000 đồng tiền mặt (tăng thêm 100.000 đồng).

3.    Người cao tuổi thọ 90 tuổi được CT.UBND tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 500.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt (tăng thêm 200.000 đồng tiền mặt).

4.    Người cao tuổi thọ 95 tuổi được UBND cấp huyện  chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 500.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt (tăng thêm 100.000 đồng tiền mặt).

5.    Người cao tuổi thọ trên 100 tuổi, hàng năm được UBND cấp huyện chúc thọ và tặng 700.000 đồng tiền mặt (tăng thêm 250.000 đồng).

6.Người cao tuổi thọ 110 tuổi được UBND cấp huyện tổ chức Lễ mừng thượng thượng thọ và mức quà tặng là 8.000.000 đồng, trong đó: tặng tiền mặt là 5.000.000 đồng và kinh phí tổ chức Lễ mừng thượng thượng thọ là 3.000.000 đồng

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 13/07/2019.

                                                                                       Nguyễn Thị Thanh Trúc (QLNS)



06/09/2019 11:00 SAĐã ban hành
Luật Quản lý nợ công của Quốc hội, số 20/2017/QH14 ngày 23/11/2017.Luật Quản lý nợ công của Quốc hội, số 20/2017/QH14 ngày 23/11/2017.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm về nợ công. Đây là nội dung mới quy định tại Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 23/11/2017, có hiệu lực từ ngày 01/07/2018.

​Theo đó, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải giải trình và chịu trách nhiệm khi để xảy ra vi phạm pháp luật về quản lý nợ công của cơ quan, tổ chức. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nợ công thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định.

Cũng tại Luật này, Bộ Tài chính được giao trách nhiệm là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về nợ công với các nhiệm vụ chính như: Thực hiện cấp phát vốn cho các chương trình, dự án đầu tư từ vốn vay của Chính phủ; Cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; Quản lý Quỹ tích lũy trả nợ; Quản lý Danh mục nợ, thực hiện Đề án cơ cấu lại nợ, xử lý rủi ro theo Quyết định của Thủ tướng…

Đáng chú ý, Luật quy định 03 đối tượng được vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, gồm: UBND cấp tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập và Doanh nghiệp. Bên vay lại phải có phương án tài chính khả thi được cấp có thẩm quyền thẩm định.

Xem chi tiết Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 của Quốc hội, Luat_20_2017_QH14.pdf

26/12/2017 4:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 5 năm 2017Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 5 năm 2017
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 5/2017 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 5/2017, gia_vlxd_thang_5_nam_2017.PDF

07/06/2017 2:00 CHĐã ban hành
Tặng phẩm cho khách nước ngoài thăm địa phươngTặng phẩm cho khách nước ngoài thăm địa phương
Thông tư số 05/2017/TT-BNG ngày 17/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn về nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương.

​Theo đó, việc tặng phẩm cho khách nước ngoài thăm địa phương được thực hiện như sau:

- Tặng phẩm là sản phẩm đặc trưng của địa phương hoặc Việt Nam, mang bản sắc văn hóa dân tộc;

- Chỉ tặng cho Trưởng đoàn khách và Phu nhân/Phu quân (trường hợp đặc biệt, có thể tặng cho các thành viên đoàn);

- Mức độ tặng phẩm thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành;

- Cách thức trao tặng phẩm cho khách thực hiện trên cơ sở trao đổi thống nhất với đoàn.

Thông tư 05/2017/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 01/12/2017.

Xem chi tiết nội dung Thông tư 05/2017/TT-BNG, 05_2017_TT_BNG.pdf

13/11/2017 4:00 CHĐã ban hành
Nâng mức tạm ứng khoán chi ngân sách đến 50% giá trị hợp đồngNâng mức tạm ứng khoán chi ngân sách đến 50% giá trị hợp đồng
Đây là nội dung đáng chú ý tại Thông tư số 39/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 01/03/2016, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

​Cụ thể, từ ngày 15/04/2016, mức tạm ứng ngân sách Nhà nước đối với những khoản chi có giá trị hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên được thực hiện theo quy định tại hợp đồng đã ký kết của đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng tối đa không quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết, thay vì mức 30% dự toán bố trí cho khoản mua sắm đó theo quy định hiện hành.

Quy định về mức tạm ứng này không áp dụng đối với trường hợp thanh toán hàng hóa nhập khẩu, thiết bị chuyên dùng do đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước phải nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài (hoặc thông qua đơn vị nhập khẩu ủy thác), trong hợp đồng nhà cung cấp yêu cầu phải tạm ứng lớn hơn và các trường hợp khác theo hướng dẫn riêng của cơ quan Nhà nước. Đối với những khoản chi không có hợp đồng và những khoản chi có giá trị dưới 20 triệu đồng, mức tạm ứng theo tiến độ thực hiện và theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/04/2016.

Xem nội dung Thông tư về nâng mức tạm ứng khoán chi ngân sách đến 50% giá trị hợp đồng, Thong_tu_39_2016_TT_BTC.pdf

02/08/2016 10:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định Hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước.Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định Hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước.
Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định Hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 324/2016/TT-BTC, 324_2016_TT_BTC.PDF

05/01/2018 11:00 SAĐã ban hành
Triển khai thông báo tuyển sinh trình độ Đại học văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh (hệ vừa học vừa làm) của Trường Đại học Tài chính - MarketingTriển khai thông báo tuyển sinh trình độ Đại học văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh (hệ vừa học vừa làm) của Trường Đại học Tài chính - Marketing
Triển khai thông báo tuyển sinh trình độ Đại học văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh (hệ vừa học vừa làm) của Trường Đại học Tài chính - Marketing

​Xem chi tiết nội dung, 4053.pdf

25/11/2019 2:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 132/2017/TT-BTC ngày 15/12/2017 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2018.Thông tư số 132/2017/TT-BTC ngày 15/12/2017 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2018.
Thông tư số 132/2017/TT-BTC ngày 15/12/2017 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2018.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 132/2017/TT-BTC, 132_2017_TT_BTC.pdf

03/01/2018 9:00 SAĐã ban hành
Đóng góp ý kiến dự thảo Quyết định của UBND tỉnh ban hành Danh mục tài sản mua sắm tập trung và Quy chế tổ chức mua sắm tài sản tập trung ngành Giáo dục và Đào tạo cấp tỉnhĐóng góp ý kiến dự thảo Quyết định của UBND tỉnh ban hành Danh mục tài sản mua sắm tập trung và Quy chế tổ chức mua sắm tài sản tập trung ngành Giáo dục và Đào tạo cấp tỉnh
Công văn số 5202/STC-QLNS ngày 11/12/2017 của Sở Tài chính về việc đóng góp ý kiến dự thảo Quyết định của UBND tỉnh ban hành Danh mục tài sản mua sắm tập trung và Quy chế tổ chức mua sắm tài sản tập trung ngành Giáo dục và Đào tạo cấp tỉnh.

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 5202/STC-QLNS, 5202.pdf

12/12/2017 2:00 CHĐã ban hành
Danh sách 20 hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mạiDanh sách 20 hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại
Ngày 10 tháng 8 năm 2017, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 94/2017/NĐ-CP về hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại.

​Theo đó, Chính phủ quy định cụ thể về danh sách 20 hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại gồm:

1- Hàng hóa, dịch vụ phục vụ mục đích, quốc phòng, an ninh;

2- Sản xuất, mua, bán, xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển quá cảnh vật liệu nổ công nghiệp;

3- Sản xuất vàng miếng;

4- Xuất, nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng;

5- Phát hành xổ số kiến thiết;

6- Nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà (trừ trường hợp nhập khẩu để kinh doanh bán hàng miễn thuế);

7- Quản lý, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán, bảo quản, bảo vệ hàng hóa thuộc Danh mục Dự trữ quốc gia;

8- In, đúc tiền;

9- Phát hành tem bưu chính Việt Nam;

10- Sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, mua, bán, vận chuyển, tàng trữ pháo hoa và các dịch vụ liên quan đến pháo hoa;

11- Truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia; xây dựng và vận hành thủy điện đa mục tiêu và điện hạt nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội;

12- Dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải (vận hành hệ thống đèn biển, vận hành hệ thống luồng hàng hải công cộng);

13- Dịch vụ công ích thông tin duyên hải (quản lý, vận hành khai thác hệ thống đài thông tin duyên hải);

14- Bảo đảm hoạt động bay (dịch vụ không lưu, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn);

15- Hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị do Nhà nước đầu tư (quản lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt, không bao gồm bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt);

16- Quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi, thủy nông liên tỉnh, liên huyện; kè biển trong trường hợp giao kế hoạch;

17- Cung ứng dịch vụ lâm nghiệp tại rừng đặc dụng (trừ khu rừng bảo vệ cảnh quan được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế thuê để bảo vệ và phát triển rừng, kết hợp kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường);

18- Xuất bản (không bao gồm hoạt động in và phát hành) xuất bản phẩm;

19- Quản lý, duy trì, khai thác mạng bưu chính công cộng;

20- Cung ứng dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

Nghị định 94/2017/NĐ-CP của Chính phủ cũng nêu rõ nguyên tắc là chỉ thực hiện độc quyền Nhà nước trong hoạt động thương mại đối với các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu mà Nhà nước cần phải độc quyền liên quan đến quốc phòng, an ninh, đảm bảo lợi ích quốc gia hoặc các thành phần kinh tế khác không có nhu cầu và khả năng tham gia.

Cơ quan Nhà nước có quyền thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại thông qua hình thức trực tiếp thực hiện hoặc chỉ định cho tổ chức, cá nhân thực hiện. Việc chỉ định phải do Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bằng văn bản.

Hoạt động thương mại độc quyền Nhà nước phải được thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Cũng theo quy định tại Nghị định này, Bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền các cấp không được quy định hoạt động, hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện hoạt động thương mại độc quyền Nhà nước. Đối với hàng hóa, dịch vụ, địa bàn phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2017./.

                                                                                     Nhựt Trường

15/08/2017 2:00 CHĐã ban hành
Năm 2018, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị dưới 4%Năm 2018, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị dưới 4%
Các chỉ tiêu về thông tin và truyền thông, giáo dục, đào tạo và nhiệm vụ điều tra cơ bản thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 01/01/2018 tại Quyết định số 01/QĐ-TTg.

​Cụ thể: Thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ tướng đặt ra chỉ tiêu đối với tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị là dưới 4% và tỷ lệ lao động qua đào tạo là đến 60%, với tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 03 tháng trở lên có chứng chỉ công nhận đào tạo là 23-23,5%. Đồng thời, giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều từ 1-1,5%, trong đó giảm 4% tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo.

Để đảm bảo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018, chỉ tiêu đặt ra với tốc độ vốn đầu tư phát triển toàn xã hội so GDP phải đạt 33-34%, nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu là dưới 3%. Thủ tướng cũng yêu cầu phấn đấu đạt trên 88,5% dân số tham gia bảo hiểm y tế và tính trên 01 vạn dân thì có 26 giường bệnh (không tính giường trạm y tế xã).

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Xem chi tiết nội dung Quyết định số 01/QĐ-TTg, 01_QD_TTg.pdf

30/01/2018 10:00 SAĐã ban hành
Sẽ cấp số định danh cá nhân trong năm 2017Sẽ cấp số định danh cá nhân trong năm 2017
Đây là một trong những nội dung của Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư năm 2017, ban hành tại Quyết định số 435/QĐ-BCĐ 896 ngày 24/06/2017 của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 - 2020 (Ban chỉ đạo 896).

Cụ thể, để thực hiện nội dung này, cơ quan công an thực hiện nhập thông tin công dân để xác lập số định danh cá nhân thông qua việc cấp Thẻ Căn cước công dân, trong đó ưu tiên cấp số định danh cá nhân ở trong nước. Cơ quan đăng ký hộ tịch phối hợp với cơ quan công an thực hiện nhập thông tin khi công dân đăng ký khai sinh cho trẻ em và cấp số định danh cá nhân từ khi đăng ký khai sinh.

Cũng theo Đề án này, trong quý III năm 2017, sẽ thành lập Ban Chỉ đạo 896 tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để phối hợp với công an cấp tỉnh triển khai công tác thu thập, nhập dữ liệu về dân cư, cấp số định danh cá nhân cho công dân ở địa phương.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./.

19/07/2017 2:00 CHĐã ban hành
Nghị định 116/2016/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khănNghị định 116/2016/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn
Ngày 18 tháng 7 năm 2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 116/2016/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

​Nghị định này quy định đối tượng, mức hỗ trợ, hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền, quy trình cấp phát và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đối với học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016./.

Xem nội dung Nghị định số 116/2016/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn, Nghi_dinh_116_2016_ND_CP.pdf

30/08/2016 4:00 CHĐã ban hành
Tập trung chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ Tài chính - Ngân sách những tháng cuối nămTập trung chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ Tài chính - Ngân sách những tháng cuối năm
Ngày 04 tháng 9 năm 2018, Ủy ban nhân dân tỉnh có ban hành Công văn số 4076/UBND-TCĐT về việc tập trung chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách những tháng cuối năm 2018.

Untitled 1.jpg

Theo đó, với tinh thần năm 2018 “tăng tốc” quyết tâm phấn đấu hoàn thành cao nhất các nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2018 theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh những tháng cuối năm 2018, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị:

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là các địa phương) theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

a) Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện đồng bộ, quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong Kế hoạch số 437/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018; Công văn số 1859/UBND-TH ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tích cực thực hiện các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

b) Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 1329/UBND-TCĐT ngày 29 tháng 3 năm 2018 về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2018 và triển khai Chỉ thị số 47/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 4062/UBND-TCĐT ngày 07 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân và nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư công; Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công.

c) Khẩn trương triển khai thực hiện tốt Kế hoạch số 1562/KH-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Kế hoạch số 07-KH/TW ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội, Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ và Chương trình hành động số 28-CTr/TU ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Tỉnh ủy về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Kế hoạch số 1564/KH-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

d) Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng và thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (THTK, CLP) năm 2018 và giai đoạn 2016 – 2020 theo quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Quyết định số 1425/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình tổng thể của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 826/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2018.

Từ năm 2018 trở đi, các cơ quan, đơn vị, địa phương lưu ý: việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP là một trong những tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên cuối năm đối với mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương quy định tại Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên.

đ) Đẩy nhanh tiến độ chi ngân sách, kể cả chi cho các chế độ, chính sách, nhiệm vụ, đề án theo các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia. Hết năm ngân sách, chỉ những khoản dự toán chi chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết theo quy định tại khoản 3 Điều 64 Luật NSNN năm 2015 mới được phép chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện.

e) Tập trung triển khai thực hiện Đề án cơ cấu lại DNNN giai đoạn 2016 – 2020; đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn. Rà soát, thực hiện các biện pháp giảm mức phí, chi phí đầu vào cho doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

g) Thực hiện đầy đủ các chế độ thông tin, báo cáo, công khai ngân sách nhà nước theo quy định; thực hiện nghiêm túc các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước và cơ quan Thanh tra các cấp.

2. Cục Thuế tỉnh:

- Thực hiện tốt nội dung chỉ đạo tại Thông báo số 117/TB-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2018 về ý kiến kết luận của Ông Trương Duy Hải - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Hội nghị về công tác thu thuế và chống thất thu thuế năm 2018.

- Chỉ đạo Chi cục thuế các huyện, thành phố và các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai quyết liệt các nhiệm vụ thu NSNN được cấp có thẩm quyền giao ở mức cao nhất, để có nguồn đáp ứng các nhiệm vụ chi theo dự toán và xử lý các nhiệm vụ phát sinh đột xuất tại địa phương.

3. Sở Tài chính:

Thực hiện quản lý chi NSNN theo đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định, trong phạm vi dự toán được giao, đảm bảo triệt để tiết kiệm và hiệu quả, trong đó:

a) Chủ động điều hành đảm bảo cân đối NSĐP, tổ chức chi ngân sách theo, dự toán, khả năng thu ngân sách và tiến độ một số nguồn thu gắn với dự toán chi đầu tư phát triển (thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết) và chủ động dành nguồn để thực hiện các chính sách Nhà nước đã ban hành, giảm nguồn NSTW phải hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017 – 2020, trong đó:

- Trường hợp nguồn cải cách tiền lương của tỉnh dự kiến đến hết năm 2018 còn dư (sau khi đã dành nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2018 theo chế độ quy định) thì thực hiện phân bổ, giao kinh phí chi thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành (phần NSTW phải hỗ trợ theo chế độ).

- Trường hợp tỉnh không còn dư nguồn thực hiện cải cách tiền lương thì chủ động sử dụng nguồn NSĐP và nguồn NSTW hỗ trợ bố trí dự toán đầu năm để thực hiện các chính sách an sinh xã hội theo quy định.

Kết thúc năm 2018, giao Sở Tài chính chịu trách nhiệm báo cáo quyết toán cụ thể với Bộ Tài chính kinh phí chi trả cho từng chế độ, chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.

b) Cắt giảm tối đa các khoản kinh phí chi cho hội nghị, hội thảo, chương trình, lễ hội, khánh tiết, công tác nước ngoài và các khoản chi chưa thực sự cần thiết khác. Không đề xuất bố trí kinh phí cho việc tổ chức đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài và mua sắm ô tô, trang thiết bị không đúng quy định của pháp luật. Xem xét hoãn, chậm ban hành các chế độ, chính sách mới chưa thực sự cần thiết làm tăng chi NSNN khi chưa có nguồn thu bảo đảm.

c) Quản lý, sử dụng dự phòng chi NSĐP tập trung cho các mục tiêu khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ, dịch bệnh và một số nhiệm vụ quan trọng cấp bách phát sinh theo quy định của của Luật NSNN.

d) Trường hợp thu ngân sách dự kiến cả năm giảm so với dự toán được cấp có thẩm quyền giao, phải chủ động xây dựng phương án điều hành để đảm bảo cân đối thu, chi NSĐP, trong đó ưu tiên thực hiện các chính sách, chế độ liên quan con người, an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo (cụ thể theo quy định tại điểm đ mục 2 Công văn số 9737/BTC-NSNN ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính).

d) Tổng hợp các khoản chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh đã được giao trong dự toán đầu năm, nhưng đến ngày 30 tháng 6 năm 2018 chưa phân bổ chi tiết cho đơn vị sử dụng ngân sách (trừ trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý (nếu có).

đ) Phối hợp với Kho bạc nhà nước tỉnh tăng cường công tác quản lý chi NSNN theo đúng chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức nhà nước quy định, trong phạm vi dự toán được giao. Kiên quyết xuất toán các trường hợp vi phạm nguyên tắc kế toán, quản lý tài chính – ngân sách của các đơn vị sử dụng NSNN trên địa bàn tỉnh.

e) Chủ động thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ đến hạn phải trả của tỉnh; thực hiện vay nợ theo khả năng huy động vốn và đảm bảo không vượt hạn mức vay theo quy định.

g) Tăng cường giám sát, thực hiện công khai, minh bạch hóa các khoản chi tiêu NSNN và đầu tư công theo đúng quy định pháp luật, nhất là trong các lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí, tiêu cực.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Tổ chức chi ngân sách theo dự toán được giao, khả năng thu ngân sách và tiến độ nguồn thu gắn liền với dự toán chi đầu tư phát triển (thu tiền sử dụng đất); phấn đấu thu ngân sách vượt dự toán được giao và chủ động dành nguồn để thực hiện các chính sách Nhà nước đã ban hành.

b) Chỉ đạo Phòng Tài chính – Kế hoạch rà soát, tổng hợp các khoản chi thường xuyên ngân sách địa phương đã được giao trong dự toán đầu năm, nhưng đến ngày 30 tháng 6 năm 2018 chưa phân bổ chi tiết cho đơn vị sử dụng ngân sách, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định dừng thực hiện và cắt giảm để bổ sung dự phòng ngân sách. Riêng các khoản mua sắm, sửa chữa từ nguồn kinh phí chi thường xuyên năm 2018 đã có quyết định phân bổ chi tiết cho đơn vị sử dụng ngân sách thì vẫn được tiếp tục thực hiện theo quy định.

c) Chủ động sử dụng nguồn dự phòng và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của địa phương để xử lý các nhiệm vụ cấp thiết về quốc phòng, an ninh, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; các nhiệm vụ chi quan trọng, cấp bách, đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền và các chế độ, chính sách mới phát sinh theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

d) Dự báo tình hình thu ngân sách cấp tỉnh năm 2018 rất khó khăn (khả năng thu đạt dự toán được giao thấp) nên sẽ không có nguồn hỗ trợ xử lý hụt thu cho các địa phương. Do đó, trường hợp thu NSĐP dự kiến giảm so với dự toán được giao, các huyện, thành phố phải chủ động xây dựng các phương án điều hành để đảm bảo cân đối NSĐP, ưu tiên thực hiện các chính sách, chế độ liên quan con người, an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, cụ thể:

- Chủ động sử dụng các nguồn lực để xử lý cân đối NSĐP theo thứ tự sau:

+ Tạm giữ lại 50% dự toán dự phòng NSĐP (giảm dự toán chi NSĐP);

+ Các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của địa phương để bù đắp số giảm thu.

+ Sử dụng một phần nguồn cải cách tiền lương còn dư sau khi đã đảm bảo nguồn thực hiện tiền lương theo mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng và các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành phần NSĐP đảm bảo theo Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

- Trường hợp sau khi sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp không đảm bảo bù đắp số giảm thu, các huyện, thành phố phải thực hiện việc sắp xếp, cắt, giảm hoặc giãn các nhiệm vụ chi đã bố trí trong dự toán năm 2018 để chuyển sang thực hiện năm 2019 và các năm sau; chủ động cơ cấu lại chi đầu tư phát triển (ĐTPT) địa phương trong trường hợp chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất tăng lớn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp giảm chi đầu tư bố trí từ nguồn cân đối NSĐP (không kể chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất) và tăng tương ứng chi đầu tư từ nguồn tăng thu tiền sử dụng đất nhằm tạo nguồn để cân đối các nhiệm vụ chi thường xuyên do giảm thu NSĐP.

- Trong quá trình điều hành NSĐP, trường hợp quá khó khăn, xảy ra thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách các cấp, phải kịp thời báo cáo cấp trên để xem xét, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN.

đ) Quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với dự toán ngân sách cấp huyện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Thực hiện tốt nội dung chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2337/UBND-TCĐT ngày 24 tháng 5 năm 2018 về việc thống nhất giao đơn vị thực hiện nhiệm vụ mua sắm tài sản cho ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn các huyện, thành phố.

e) Chỉ đạo việc công khai ngân sách theo đúng quy định tại Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách./.

                                                             Nhựt Trường (QLNS)




27/09/2018 2:00 CHĐã ban hành
Thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trịThông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị
Ngày 29 tháng 3 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 58/2016/TT-BTC Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

​Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2016 và thay thế Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

Xem nội dung Thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Thong_tu_58_2016_TT_BTC.pdf

Tập tin đính kèm, Thong_tu_58_2016_TT_BTC.rar

13/04/2016 9:00 SAĐã ban hành
Thông tư 208/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia ".vn" và địa chỉ Internet (IP) của Việt NamThông tư 208/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia ".vn" và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam
Ngày 10 tháng 11 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 208/2016/TT-BTC về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia ".vn" và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam.

​Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Xem chi tiết tại đây, Thong_tu_208_2016_TT_BTC.pdf

06/12/2016 3:00 CHĐã ban hành
Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2018Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2018
Năm 2018, phấn đấu GDP đạt 6,7%
Hàng loạt chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 đã được Chính phủ đề ra tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018.

​Cụ thể như: Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt 6,7%, kiểm soát tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4%; giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% tổng thu ngân sách Nhà nước; tổng kim ngạch xuất khẩu tăng từ 8 - 10% so với năm 2017; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng khoảng 10%...

Về cải cách hành chính, Chính phủ nhấn mạnh: Cần tiếp tục triển khai mạnh mẽ và toàn diện cải cách hành chính; trong năm 2018, phấn đấu giảm khoảng 2,5% số đơn vị sự nghiệp công lập; giảm 1,7% biên chế công chức; giảm tối thiểu 2,5% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách Nhà nước so với số giao năm 2015.

Bên cạnh đó, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và thực hiện tốt các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85%.

Về bảo vệ môi trường, phấn đấu đạt chỉ tiêu tỷ lệ che phủ rừng khoảng 41,6%; xử lý nghiêm, triệt để tình trạng khai thác và phá rừng bất hợp pháp, khai thác tài nguyên, khoáng sản, cát, đá, sỏi… trái  phép. Phấn đấu đạt mục tiêu 88% khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.

Xem chi tiết nội dung Nghị quyết số 01/NQ-CP, 01_NQ_CP.pdf

30/01/2018 10:00 SAĐã ban hành
Nghị định số 47/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trangNghị định số 47/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Ngày 22 tháng 4 năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 47/2017/NĐ-CP về việc Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

​Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

Xem chi tiết nội dung Nghị định số 47/2017/NĐ-CP của Chính phủ, 47_2017_ND_CP.pdf

27/04/2017 3:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 8/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 8/2019, 3019.pdf

25/09/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư 32/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nướcThông tư 32/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước
Tại Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu: Việc xây dựng Cổng thông tin điện tử và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc lấy người sử dụng làm trung tâm.

​Nguyên tắc này được thể hiện như sau: Những giấy tờ, thông tin liên quan đến người sử dụng đã cung cấp 01 lần thành công cho 01 cơ quan Nhà nước khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thì vẫn chính những giấy tờ, thông tin đó, nếu còn giá trị sử dụng, không phải cung cấp lại khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến lần sau cho chính cơ quan Nhà nước đó.

Đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh đã kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan thuộc, trực thuộc thì các giấy tờ, thông tin này không phải cung cấp lại khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến lần sau cho cơ quan thuộc, trực thuộc khác của bộ, tỉnh đó.

Ngoài ra, việc xây dựng Cổng thông tin điện tử và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước còn phải bảo đảm thực hiện các thủ tục hành chính nhanh gọn hơn, giảm thiểu số lần người sử dụng phải đến cơ quan Nhà nước, bảo đảm thuận tiện cho người sử dụng.

Thông tư này được ban hành ngày 15/11/2017, có hiệu lực từ ngày 01/06/2018.

Xem chi tiết nội dung Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT, 32_2017_TT_BTTTT.pdf


11/12/2017 11:00 SAĐã ban hành
Công văn số 4916/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc tăng cường biện pháp để ổn định quan hệ lao động trong dịp cuối năm và Tết Nguyên ĐánCông văn số 4916/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc tăng cường biện pháp để ổn định quan hệ lao động trong dịp cuối năm và Tết Nguyên Đán
Ngày 07/12/2016,  Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Công văn số 4916/LĐTBXH-LĐTL về việc tăng cường biện pháp để ổn định quan hệ lao động trong dịp cuối năm và Tết Nguyên Đán.

​Xem chi tiết Công văn 4916/LĐTBXH-LĐTL tại đây, Cong_van_4916_BLDTBXH.pdf

15/12/2016 3:00 CHĐã ban hành
Công văn số 2170/BTC-KBNN ngày 26/02/2018 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chuyển đổi từ Mục lục NSNN cũ sang Mục lục NSNN mớiCông văn số 2170/BTC-KBNN ngày 26/02/2018 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chuyển đổi từ Mục lục NSNN cũ sang Mục lục NSNN mới
Công văn số 2170/BTC-KBNN ngày 26/02/2018 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chuyển đổi từ Mục lục NSNN cũ sang Mục lục NSNN mới

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 2170/BTC-KBNN, 2170_BTC_KBNN.pdf

22/03/2018 4:00 CHĐã ban hành
Báo cáo thực hiện công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 của tỉnh Bến TreBáo cáo thực hiện công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 của tỉnh Bến Tre
Báo cáo số 191/BC-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Báo cáo thực hiện công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 của tỉnh Bến Tre

​Xem chi tiết nội dung Báo cáo số 191/BC-UBND, 191_BC_UBND.pdf

01/08/2019 4:00 CHĐã ban hành
Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 04/04/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác đấu thầu các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn Nhà nước.Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 04/04/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác đấu thầu các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn Nhà nước.
Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 04/04/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác đấu thầu các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn Nhà nước.

​Xem chi tiết nội dung Chỉ thị số 13/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, 13_CT_TTg.pdf

27/04/2017 9:00 SAĐã ban hành
Hướng dẫn công tác khoá sổ kế toán niên độ 2015 trên TABMISHướng dẫn công tác khoá sổ kế toán niên độ 2015 trên TABMIS
Căn cứ các văn bản pháp luật có liên quan (theo danh mục tại Phụ lục I đính kèm); căn cứ vào chế độ quản lý ngân sách nhà nước và kho bạc hiện hành, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về công tác khoá sổ kế toán ngân sách nhà nước (NSNN) niên độ 2015 trên hệ thống TABMIS như sau:

​Xem nội dung Hướng dẫn công tác khoá sổ kế toán niên độ 2015 trên TABMIS của Bộ Tài chính, khoa so ke toan cuoi nam 2015.pdf

Tải Hướng dẫn công tác khoá sổ kế toán niên độ 2015 trên TABMIS của Bộ Tài chính, KhoaSoKeToan2015TrenTabmis.rar

30/12/2015 8:00 SAĐã ban hành
Quy định số 86/QĐ-TW về giám sát trong ĐảngQuy định số 86/QĐ-TW về giám sát trong Đảng
Ngày 01/6/2017, Đồng chí Đinh Thế Huynh, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư đã thay mặt Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ký ban hành Quy định số 86/QĐ-TW về giám sát trong Đảng.

​Theo đó, việc ban hành Quy định lần này nhằm mục đích nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật, sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng; ngăn chặn sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực khác.

Quy định lần này có một số quy định nổi bật trong nội dung giám sát đối với tổ chức Đảng là:

- Việc tuyển dụng, tiếp nhận, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, luân chuyển, đề bạt, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ.

- Việc lãnh đạo, chỉ đạo, và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính, cải cách tư pháp....

Ngoài ra, Quy định cũng bổ sung Chi ủy vào đối tượng giám sát của Ủy ban kiểm tra các cấp và các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy các cấp giám sát. Việc giám sát Chi ủy được thực hiện theo các nội dung sau:

- Việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, Nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, của cấp ủy cấp trên và cấp mình, pháp luật của Nhà nước;

- Việc thực hiện phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch công tác toàn khóa, hằng năm của cấp ủy, tổ chức Đảng trên các lĩnh vực và những nội dung do cấp ủy giao;

- Việc ban hành các văn bản có dấu hiệu trái với chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Quy định này thay thế Quy chế giám sát trong Đảng ban hành kèm theo Quyết định 68-QĐ/TW ngày 21/3/2012 của Bộ Chính trị./.

                                                                                                                             Nhựt Trường

16/06/2017 3:00 CHĐã ban hành
Quyết định số 490/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ban hành ngày 7 tháng 5 năm 2018, phê duyệt chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020.Quyết định số 490/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ban hành ngày 7 tháng 5 năm 2018, phê duyệt chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020.
Quyết định số 490/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ban hành ngày 7 tháng 5 năm 2018, phê duyệt chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020.

​Xem chi tiết nội dung Quyết định số 490/QĐ-TTg, 490_QD_TTg.pdf

28/05/2018 3:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nhiệm: Ông Võ Văn Phú – Giám đốc Sở Tài chính Bến Tre
Quản lý Website: Ban biên tập Website
Địa chỉ: số 20 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, TP Bến Tre, Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822552 * Fax: 0275.3827211