Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Doanh nghiệp
 
Luật 69/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.  
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc kể từ ngày 01/01/2015Tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc kể từ ngày 01/01/2015
Ngày 22 tháng 01 năm 2015, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 09/2015/NĐ-CP về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.

4.jpg

Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, Chính phủ sẽ điều chỉnh tăng thêm 8% mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng sau đây:

- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CPngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.

- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

5.jpg

Trước đó, ngày 11 tháng 11 năm 2014, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định số 103/2014/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động. Qua đó, Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 2.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.150.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Nhựt Trường 

25/02/2015 8:00 SAĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 3 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 3 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 3/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 3/2019, 1085.pdf

07/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
Đại hội Đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Sở Tài chính nhiệm kỳ 2014-2017Đại hội Đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Sở Tài chính nhiệm kỳ 2014-2017
Được sự chấp thuận của Đảng ủy Sở Tài chính và Ban Thường vụ Đoàn Khối các cơ quan tỉnh. Ngày 15 tháng 12 năm 2014, Ban Chấp hành Chi đoàn Sở Tài chính tổ chức Đại hội Đoàn viên Đoàn TNCS HCM nhiệm kỳ 2014-2017, qua đó tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động công tác đoàn và phong trào thanh niên của BCH Chi đoàn nhiệm kỳ 2012-2014, đồng thời đề ra phương hướng hoạt động cho nhiệm kỳ 2014-2017.

5.jpg

Đến tham dự đại hội lần này có đồng chí Bùi Quang Hải – Phó Bí thư Đoàn Khối các cơ quan tỉnh; đồng chí Huỳnh Thanh Sơn – Đảng ủy viên phụ trách Chi đoàn; đồng chí Nguyễn Hữu Thuần – Ủy viên BTV Công đoàn cơ sở Sở Tài chính và sự hiện diện của 12 bạn Đoàn viên Chi đoàn Sở Tài chính.

Trong những năm qua, Chi đoàn Sở Tài chính luôn nhận được sự quan tâm, lãnh chỉ đạo sâu sắc của Đảng ủy, Ban Giám đốc sở và Đoàn cấp trên. Ban Chấp hành Chi Đoàn và Đoàn viên, thanh niên chủ yếu là những công chức trẻ, nhiệt tình và luôn hăng hái đi đầu trong mọi phong trào, hoạt động tại cơ quan. Bản thân từng Đoàn viên, thanh niên luôn nghiêm túc chấp hành tốt mọi chính sách, chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy chế của cơ quan; luôn nêu cao ý thức tự rèn luyện, không ngừng nâng cao trình độ học vấn, nghiệp vụ, phấn đấu vươn lên đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ mới.

Tuy nhiên bên cạnh những mặt thuận lợi đã đạt được, Chi Đoàn còn gặp một số khó khăn nhất định như: BCH đều là nữ, thường xuyên tập trung phần lớn thời gian vào việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nên thời gian dành cho việc tổ chức các phong trào, hoạt động của Chi đoàn còn hạn chế; chưa đầu tư nghiên cứu, sáng tạo ra những hoạt động thiết thực cho công tác đoàn và phong trào thanh niên tại cơ quan, do đó dẫn đến nội dung sinh hoạt còn đơn điệu thiếu hấp dẫn, chủ yếu thực hiện những kế hoạch, nhiệm vụ, phong trào của Đoàn cấp trên phát động. Bên cạnh đó, lực lượng đoàn viên ít, biến động nhiều, kinh phí cho hoạt động đoàn còn hạn chế, luôn phải nhờ đến sự hỗ trợ của Đảng ủy và Công đoàn tại cơ quan nên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động, phong trào của Chi Đoàn.

Phát biểu chỉ đạo tại hội nghị, đồng chí Bùi Quang Hải – Phó Bí thư Đoàn Khối các cơ quan tỉnh ghi nhận sự nỗ lực của BCH Chi đoàn nhiệm kỳ 2012-2014 trong công tác tổ chức Đại hội cũng như tinh thần đoàn kết, khẩn trương, dân chủ và phát huy sức mạnh tập thể của Chi đoàn. Qua nội dung báo cáo, BCH Chi đoàn đã đánh giá được những mặt tích cực cũng như chỉ ra hạn chế và đưa ra phương hướng hoạt động trong tương lai nhằm phát huy những mặt tích cực, khắc phục những hạn chế phù hợp với thực tế hiện nay. Trong thời gian tới, đồng chí Hải đề nghị BCH Chi đoàn mới tiếp tục phát huy có sáng tạo những điều đã làm được và mong Đảng ủy, Công đoàn Sở Tài chính tiếp tục quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Chi đoàn tại cơ quan.

6.jpg(Đồng chí Bùi Quang Hải – Phó Bí thư Đoàn Khối các cơ quan tỉnh phát biểu chỉ đạo)

Về phía Đảng ủy, đồng chí Huỳnh Thanh Sơn – Đảng ủy viên phụ trách Chi đoàn đánh giá cao những đóng góp của Chi đoàn trong các phong trào, hoạt động tại cơ quan. Bên cạnh đó, đồng chí Sơn cũng dặn dò BCH Chi đoàn và Đoàn viên Chi đoàn cần xác định rõ vài trò, trách nhiệm của đoàn viên, thanh niên trong thời kỳ mới; ra sức rèn luyện phẩm chất đạo đức, hăng say cống hiến, chấp hành tốt mọi chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia cùng BCH hoàn thành các nhiệm vụ đề ra của nhiệm kỳ 2014-2017, tạo điều kiện, môi trường cho đoàn viên phát huy năng lực. Qua đó phát hiện, bồi dưỡng và giới thiệu cho Đảng, chính quyền những nhân tố tích cực để bổ sung cho lực lượng Đảng viên, đội ngũ quản lý kế cận của cơ quan.

7.jpg(Đồng chí Huỳnh Thanh Sơn – Đảng ủy viên phụ trách Chi đoàn)

Đại diện Công đoàn cơ sở, đồng chí Nguyễn Hữu Thuần – Ủy viên BTV Công đoàn cơ sở Sở Tài chính tiếp tục ghi nhận và đánh giá cao những nỗ lực hoạt động của Chi đoàn và hứa sẽ tiếp tục quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc hỗ trợ cho sự phát triển của Chi đoàn.

8.jpg(Đồng chí Nguyễn Hữu Thuần – Ủy viên BTV Công đoàn cơ sở Sở Tài chính)

Tại Đại hội, nhằm ghi nhận sự nỗ lực, cố gắng của các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao phó, BCH Chi đoàn đã tổ chức khen thưởng và trao giấy khen cho 02 cá nhân tiêu biểu trong năm 2014. Qua đó, nhằm động viên, khuyến khích các đoàn viên hăng hái, tích cực tham gia các hoạt động, phong trào đoàn các cấp, tiến tới chào mừng Đại hội đại biểu Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và  Đại hội Đảng các cấp.

9.jpgCũng trong chương trình, Đại hội đã tiến hành bỏ phiếu bầu ra Ban Chấp hành Chi đoàn nhiệm kỳ 2014-2017, gồm 03 đồng chí có đủ năng lực, nhiệt huyết và bản lĩnh để hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị mà Đảng uỷ, Đoàn cấp trên giao phó, đánh đấu thêm một bước trưởng thành và phát triển của hoạt động đoàn và phong trào thanh niên Sở Tài chính trong thời kỳ mới. Theo đó, với sự tín nhiệm tuyệt đối của BCH, đồng chí Cao Thị Huyền Nhi trúng cử chức vụ Bí Thư; đồng chí Trần Kim Tuyến tiếp tục giữ chức vụ Phó Bí thư.

10.jpg(Đồng chí Cao Thị Huyền Nhi- Bí thư Chi đoàn phát biểu hạ quyết tâm tại đại hội)

Thay mặt Ban Chấp hành Chi đoàn nhiệm kỳ 2014 - 2017, đồng chí Cao Thị Huyền Nhi- Bí thư Chi đoàn trân trọng gửi lời cảm ơn đối với sự tín nhiệm của toàn thể đại biểu tại Đại hội và hứa sẽ nỗ lực cao để tiếp tục thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị được giao, phấn đấu xây dựng tập thể Chi đoàn ngày càng vững mạnh, đoàn kết./.
Một số hình ảnh tại đại hội:

11.jpg(Tiết mục độc tấu Harmonica với ca khúc Tong Hua- Đồng Thoại do Đoàn viên Võ Đặng Nhựt Trường thể hiện)

12.jpg(Tiết mục hợp ca bài Nối vòng tay lớn do các bạn Đoàn viên Chi đoàn thể hiện)

13.jpg(Đoàn Chủ tịch Đại hội)

14.jpg(Ban Thư ký Đại hội)                                   

                                                                                                                                                          Nhựt Trường (QLCS)

19/01/2015 3:00 CHĐã ban hành
Chế độ cho Cán bộ nghỉ hưu trước tuổi năm 2015Chế độ cho Cán bộ nghỉ hưu trước tuổi năm 2015
Ngày 09 tháng 3 năm 2015, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 26/2015/NĐ-CP về việc quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

Theo đó, Nghị định này được áp dụng đối với cán bộ quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức mà không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ở xã, phường, thị trấn.

Riêng đối với trường hợp cán bộ thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế thì không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này.

Nghị định lần này cũng quy định các chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, nếu có đơn tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi gửi cơ quan quản lý cán bộ thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng thêm các chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho tổng số hai mươi năm đầu công tác, có đóng bảo hiểm xã hội; từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương;

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định các chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm tiếp tục công tác cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu như: Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi thì cơ quan có thẩm quyền bố trí công tác phù hợp. Trường hợp không thể bố trí được công tác phù hợp thì được nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Bên cạnh đó, trường hợp cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm còn dưới 2 năm (24 tháng) công tác sẽ đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không bố trí được vị trí công tác phù hợp và không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi thì được nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu. Trong thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu, cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm vẫn thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nơi công tác và được thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Nghị định này thay thế Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015. Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Tải Chế độ cho cán bộ nghỉ hưu trước tuổi năm 2015, VanBanGoc_26.2015.ND.CP.pdf

                                                                                                       Nhựt Trường (P.QLCS)

22/04/2015 11:00 SAĐã ban hành
Công văn số 490/STC-TCHCSN ngày 15/02/2019 của Sở Tài chính về việc báo cáo tình hình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập năm 2018Công văn số 490/STC-TCHCSN ngày 15/02/2019 của Sở Tài chính về việc báo cáo tình hình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập năm 2018
Công văn số 490/STC-TCHCSN ngày 15/02/2019 của Sở Tài chính về việc báo cáo tình hình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập năm 2018

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 490/STC-TCHCSN, 490.pdf

Mẫu biểu đính kèm, Mau bieu.rar

22/02/2019 11:00 SAĐã ban hành
Thi hành pháp luật và pháp luật tài chính trong lĩnh vực ASXH: Dấu ấn nổi bậtThi hành pháp luật và pháp luật tài chính trong lĩnh vực ASXH: Dấu ấn nổi bật

Ban hành nhiều chương trình, chính sách ASXH

 

Đánh giá về việc thực thi các chính sách ASXH ở Việt Nam, TS. Vũ Nhữ Thăng - Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách tài chính - Bộ Tài chính nhấn mạnh, những năm qua, pháp luật về ASXH đã được ban hành và triển khai thực hiện với nhiều chương trình như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các chính sách bảo trợ xã hội, ưu đãi xã hội và dịch vụ xã hội. Theo đó, với công tác đảm bảo ASXH đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, cụ thể: Số hộ nghèo giảm từ 28,9% (năm 2002) xuống còn 12,6% (năm 2011) và năm 2012 ước tính khoảng 11,3 đến 11,5%; chênh lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn giảm từ 2,29 lần (năm 1999) còn 1,98 lần (năm 2010); đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt.

 

Đối với BHXH, hình thức BHXH bắt buộc được áp dụng cho toàn bộ khu vực chính thức. Năm 1995 cả nước có 2,2 triệu người tham gia loại bảo hiểm này thì đến 2010 con số đã tăng lên 9,3 triệu người và năm 2011 là 10,1 triệu người; đối với BHYT, BHYT bắt buộc cũng áp dụng cho người lao động trong khu vực chính thức, BHYT tự nguyện cho các đối tượng học sinh, sinh viên và mọi người dân, người nghèo được cấp thẻ BHYT, người cận nghèo được hỗ trợ theo tỷ lệ % mức đóng thẻ BHYT. Số lượng người tham gia BHYT ngày càng tăng từ 3,7 triệu người năm 1993 lên khoảng 57 triệu người năm 2011; đối với bảo hiểm thất nghiệp, mặc dù mới thực hiện từ năm 2009 nhưng đã có 7,96 triệu người tham gia năm 2011. 

Bên cạnh các chính sách ASXH theo nguyên tắc đóng-hưởng thì các chương trình trợ giúp xã hội không dựa trên nguyên tắc đóng-hưởng cũng ngày càng gia tăng, nguồn NSNN trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội ngày càng mở rộng. Các chính sách trợ giúp xã hội (cả thường xuyên và đột xuất) được thực hiện rộng hơn về quy mô, đối tượng thụ hưởng với mức trợ giúp ngày càng tăng. Kinh phí trợ giúp thường xuyên từ NSNN và số người được thụ hưởng tăng nhanh từ 113 tỷ đồng cho hơn 180 nghìn người (năm 2001) tăng lên 4.500 tỷ đồng cho hơn 1,6 triệu người (năm 2010). Hàng năm, Nhà nước còn trợ cấp đột xuất hàng nghìn tỷ đồng (riêng năm 2009 là 5.000 tỷ đồng) và hàng chục nghìn tấn lương thực, chủ yếu là để trợ giúp khắc phục thiên tai.

 

Đối với thực hiện chính sách người có công, mặc dù số lượng người hưởng chính sách có xu hướng giảm từ 2,8 triệu người năm 2001 xuống 1,4 triệu người năm 2011 nhưng mức trợ cấp lại tăng lên (mức trợ cấp ưu đãi người có công được điều chỉnh năm 2012 tăng 26,7% so với trước đó, từ 876.000 đồng lên 1.110.000 đồng theo Nghị định số 47/2012/NĐ-CP); Chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Chính phủ cũng đã đến với người nghèo và các đối tượng chính sách trong cả nước với mức hỗ trợ vốn cho trên 12,2 triệu luợt hộ nghèo.

 

TS. Vũ Nhữ Thăng cho biết, đối với năm 2012, ngân sách đã chi trả đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ chi ASXH đã bố trí trong dự toán NSNN cho các đối tượng thụ hưởng chính sách. Tổng số kinh phí thực hiện các chính sách an sinh xã hội năm 2012 khoảng 323.920 tỷ đồng, bằng 35,8% tổng chi NSNN. Trong đó, thứ nhất, chi hỗ trợ để thực hiện cải cách tiền lương (nâng lương tối thiểu chung và phụ cấp công vụ) là khoảng 260.900 tỷ đồng, tăng 38,7% so với thực hiện năm 2011; Thứ hai là nhóm chính sách chi hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng khoảng 53.940 tỷ đồng. Nhóm này bao gồm các chính sách hỗ trợ phát triển KT-XH các xã, hỗ trợ huyện nghèo, hỗ trợ mô hình xây dựng nông thôn mới, chính sách bảo trợ xã hội, chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi; Thứ ba là nhóm chính sách thực hiện thông qua hình thức miễn, giảm các khoản đóng góp của dân (một số loại thuế, thủy lợi phí, tiền thuê đất,…) khoảng 4.200 tỷ đồng; Thứ tư là nhóm chính sách thực hiện thông qua kênh tín dụng ưu đãi (cho vay đối với đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, học sinh và sinh viên có hoàn cảnh khó khăn…) khoảng 4.880 tỷ đồng.​

27/08/2014 5:00 CHĐã ban hành
Công văn số 1080/STC-TTR ngày 03/4/2019 của Sở Tài chính về việc xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019Công văn số 1080/STC-TTR ngày 03/4/2019 của Sở Tài chính về việc xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019
Công văn số 1080/STC-TTR ngày 03/4/2019 của Sở Tài chính về việc xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019

X​em chi tiết nội dung Công văn số 1080/STC-TTR, 1080.pdf

08/04/2019 3:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 5 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 5 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 5/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 5/2019, 1886.pdf

25/06/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư 36/2019/TT-BTC ngày 17/06/2019 hướng dẫn hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hànhThông tư 36/2019/TT-BTC ngày 17/06/2019 hướng dẫn hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 36/2019/TT-BTC ngày 17/06/2019 hướng dẫn hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

​Thông tư 36/2019/TT-BTC: 36_2019_TT_BTC.PDF

08/07/2019 2:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 01 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 01 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 01/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 01/2019, 425_1.PDF

19/02/2019 3:00 CHĐã ban hành
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nướcChỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước
Ngày 08 tháng 11 năm 2018, Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Chỉ thị số 31/CT-TTg về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước.

Untitled.jpg

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ nhận định trong thời gian qua, các cấp, các ngành đã có cố gắng trong công tác quản lý ngân sách nhà nước và đạt được những kết quả quan trọng; kỷ luật, kỷ cương ngân sách được tăng cường; nhiều sai phạm trong quản lý, sử dụng ngân sách đã được phát hiện và xử lý kịp thời; các cơ chế, chính sách về quản lý thu, chi ngân sách được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính - ngân sách nói chung và hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước nói riêng.

Tuy nhiên, kết quả thanh tra việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và kiểm tra, kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước cho thấy tình hình vi phạm chế độ, chính sách quản lý thu, chi ngân sách còn xảy ra ở một số Bộ, ngành, địa phương, đơn vị; tình trạng đầu tư còn dàn trải, hiệu quả đầu tư chưa cao, nợ đọng xây dựng cơ bản còn lớn; lãng phí trong quản lý, sử dụng tài sản công, trong tổ chức hội nghị, hội thảo, lễ hội, đi công tác nước ngoài,... vẫn xảy ra, ảnh hưởng đến kỷ luật, kỷ cương trong quản lý nhà nước và hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính - ngân sách nhà nước.

Để khắc phục những hạn chế, yếu kém nêu trên, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi chung là bộ, cơ quan trung ương), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là địa phương) chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị và cấp dưới trực thuộc thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật, chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, Chỉ thị số 33/2008/CT-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện nghiêm chính sách tài khóa và các kết luận, kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra (Chỉ thị 33/2008/CT-TTg). Trong đó, tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

1. Về hoàn thiện thể chế

a) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương tiếp tục rà soát, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về thu, chi ngân sách nhà nước, quản lý, sử dụng nợ công, tài sản công theo chương trình xây dựng pháp luật của Quốc hội, Chính phủ; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng.

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương khẩn trương rà soát, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư công.

c) Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương:

- Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức sử dụng ngân sách, tài sản công cho phù hợp với quy định pháp luật chung và thực tiễn quản lý tại cơ quan, đơn vị và địa phương; bãi bỏ các quy định trái thẩm quyền hoặc trái với quy định của cấp trên.

- Tiếp tục rà soát, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan và các địa phương trình cấp có thẩm quyền ban hành đầy đủ các quy định, hướng dẫn triển khai thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Hạn chế tối đa việc đề xuất, ban hành các chính sách mới làm giảm thu ngân sách nhà nước; chỉ ban hành mới chính sách chi ngân sách khi thực sự cần thiết và có nguồn đảm bảo.

2. Tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước

a) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương

- Tổ chức thực hiện tốt các luật thuế và nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định; khẩn trương xử lý theo chế độ quy định các khoản tạm thu, tạm giữ, các khoản thuế đã kê khai nhưng chậm nộp và các khoản thuế ẩn lậu được các cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện, kiến nghị thu vào ngân sách nhà nước.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan, tập trung vào những doanh nghiệp, lĩnh vực, mặt hàng trọng điểm có độ rủi ro cao, nâng tỷ lệ doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra thuế; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, gian lận thuế, trốn thuế, chuyển giá; đẩy mạnh công tác phòng, chống gian lận thương mại, chống thất thu và kiểm soát chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước, nhất là các khoản thu theo hình thức khoán; kiểm soát chặt chẽ giá tính thuế hải quan.

- Tập trung xử lý, thu hồi nợ đọng thuế, giao chỉ tiêu thu nợ cụ thể và đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện cho từng Cục Thuế và Hải quan địa phương, hạn chế phát sinh nợ thuế mới; kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế, đảm bảo đúng đối tượng, đúng pháp luật; đẩy mạnh công tác thanh tra hoạt động và việc chấp hành pháp luật của cơ quan thuế, hải quan.

- Nghiêm cấm thu sai quy định của luật thuế và các quy định pháp luật liên quan; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật; để các khoản thu ngoài ngân sách nhà nước trái với quy định.

b) Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế, hải quan tăng cường quản lý thu, chống thất thu, buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế, xử lý nợ đọng thuế; các khoản phải thu theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, kết luận của cơ quan thanh tra và cơ quan bảo vệ pháp luật; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu phát sinh theo quy định của pháp luật.

3. Về quản lý chi ngân sách nhà nước

a) Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương:

- Lập và quyết định dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo thẩm quyền phải bám sát mục tiêu, định hướng, yêu cầu của kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn, trên cơ sở các chính sách, chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội được cấp thẩm quyền phê duyệt đối với năm dự toán; bố trí chi ngân sách nhà nước nói chung và chi cho các chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước nói riêng phải đúng thẩm quyền, xác định rõ nguồn vốn và trong phạm vi khả năng nguồn lực, đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; đảm bảo cân đối ngân sách địa phương trong trung hạn.

Thực hiện phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước đúng thời hạn, nội dung, đối tượng, lĩnh vực theo quy định; đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ/dự án quan trọng, cấp bách và chủ động bố trí kinh phí để hoàn trả kinh phí đã ứng trước, xử lý nợ đọng theo quy định.

- Điều hành, quản lý chi trong phạm vi dự toán được giao, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định; triệt để tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách. Kiểm soát chặt chẽ, đúng quy định, hạn chế việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước, giảm số chi chuyển nguồn sang năm sau. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; khắc phục triệt để, không để xảy ra tình trạng nợ đọng khối lượng xây dựng cơ bản.

- Nghiêm cấm thực hiện các khoản chi ngoài dự toán, các khoản chi trái quy định của pháp luật, sử dụng ngân sách để cho vay, tạm ứng đối với những việc, nội dung sai chế độ quy định.

b) Bộ Tài chính phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và thực hiện, công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước, đảm bảo chi ngân sách nhà nước theo dự toán, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi và quy định pháp luật. Xử lý nghiêm về tài chính theo quy định đối với các sai phạm về quản lý ngân sách và tài sản của nhà nước đã được cơ quan kiểm toán, thanh tra phát hiện, kiến nghị.

4. Tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ nợ công, nợ chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia, nợ của chính quyền địa phương, bố trí nguồn trả nợ đầy đủ, đúng hạn

a) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương kiểm soát chặt chẽ các khoản vay; hạn chế tối đa việc cấp bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay mới; không chuyển vốn vay về cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ thành vốn cấp phát ngân sách nhà nước.

b) Các địa phương thực hiện huy động để bù đắp bội chi ngân sách địa phương trong phạm vi dự toán Quốc hội quyết định, bố trí chi trả nợ lãi trong chi cân đối ngân sách địa phương; chi trả nợ gốc ngoài chi cân đối ngân sách địa phương được bố trí từ nguồn vay, bội thu ngân sách cấp tỉnh, kết dư ngân sách cấp tỉnh và nguồn tăng thu, tiết kiệm chi theo quy định.

5. Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công

a) Các bộ, cơ quan, trung ương, địa phương:

- Khẩn trương ban hành các văn bản quy định việc phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý; tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công; danh mục tài sản mua sắm tập trung làm căn cứ giám sát, quản lý và sử dụng tài sản công trong phạm vi cơ quan, địa bàn địa phương.

- Tổ chức rà soát, sắp xếp lại tài sản công bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức theo chế độ quy định và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; đẩy mạnh việc xử lý tài sản không còn nhu cầu sử dụng để tạo nguồn tài chính bổ sung ngân sách nhà nước phục vụ cho mục tiêu đầu tư phát triển và các nhu cầu khác theo quy định; kiên quyết thu hồi các tài sản sử dụng sai đối tượng, sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức; tổ chức xử lý tài sản đúng pháp luật, công khai, minh bạch, không để lãng phí thất thoát tài sản công.

- Chấp hành nghiêm quy định về việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT), bảo đảm giá trị tài sản thanh toán sát giá thị trường, đúng quy định của pháp luật, chống thất thoát tài sản công.

- Khai thác hiệu quả tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản kết cấu hạ tầng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; chấm dứt việc sử dụng tài sản cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, kinh doanh không đúng quy định.

- Đầu tư xây dựng, mua sắm ô tô, tài sản công theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đảm bảo tiết kiệm, công khai, minh bạch; không mua sắm xe ô tô, trang thiết bị đắt tiền không đúng quy định.

b) Các địa phương thực hiện nghiêm việc đấu giá khi thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

6. Về quyết toán ngân sách nhà nước

a) Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện xét duyệt, thẩm định, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước của các đơn vị dự toán trực thuộc và ngân sách cấp dưới, tổng hợp báo cáo theo đúng chế độ và thời hạn quy định.

Chỉ đạo, đôn đốc chủ đầu tư khẩn trương lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án và dự án/tiểu dự án thành phần sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước. Không để xảy ra tình trạng tồn đọng các dự án đầu tư sử dụng vốn nguồn ngân sách nhà nước đã hoàn thành, nhưng chậm lập, thẩm định, phê duyệt quyết toán.

b) Bộ Tài chính hướng dẫn, kiểm tra hội đồng nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước của cấp mình theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

7. Về tăng cường đôn đốc, kiểm tra, xử lý, báo cáo, công khai

a) Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương:

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, công khai, minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình trong việc quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công.

- Tổ chức thực hiện kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm, kịp thời các tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc để xảy ra sai phạm trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công; chậm thực hiện các kết luận của cơ quan thanh tra, kiến nghị của cơ quan kiểm toán đối với các vi phạm xảy ra trong quản lý thu, chi ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm được giao quản lý. Việc báo cáo kết quả xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại Chỉ thị số 33/2008/CT-TTg. Định kỳ cuối năm, tổng hợp kết quả xử lý kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân, gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, tổng hợp việc thực hiện xử lý kỷ luật, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc chậm thực hiện các kết luận của cơ quan thanh tra, kiến nghị của cơ quan kiểm toán đối với các sai phạm trong quản lý thu, chi ngân sách nhà nước, tài sản công thuộc trách nhiệm được giao quản lý.

- Tổ chức đôn đốc, chỉ đạo thực hiện việc báo cáo kết quả xử lý các kết luận của cơ quan thanh tra, kiến nghị của cơ quan kiểm toán và những nội dung thực hiện theo quy định của Chỉ thị 33/2008/CT-TTg và Chỉ thị này, gửi Bộ Tài chính cùng thời điểm gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng hàng năm. Riêng đối với phần báo cáo kết quả xử lý các kết luận của cơ quan thanh tra, kiến nghị của cơ quan kiểm toán liên quan đến vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. Trong báo cáo gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phải nêu rõ những tồn tại về quản lý tài chính - ngân sách đã được khắc phục, những tồn tại chưa khắc phục và thời gian, biện pháp để khắc phục trong thời gian tới.

b) Trường hợp các bộ, cơ quan trung ương và địa phương không chấp hành chế độ báo cáo kết quả xử lý các kết luận của cơ quan thanh tra, kiến nghị của cơ quan kiểm toán quy định tại Chỉ thị này hoặc tiến độ xử lý các sai phạm chậm, Bộ Tài chính tạm dừng cấp kinh phí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

c) Các bộ, cơ quan trung ương được giao quản lý các ngành, lĩnh vực, hằng năm tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện dự toán ngân sách Quốc hội quyết định, gắn với các nhiệm vụ kinh tế - xã hội theo từng ngành, lĩnh vực mà bộ, cơ quan được giao quản lý, gửi cùng với báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước về Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, báo cáo Quốc hội cùng với báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm./.

                                                                      Nhựt Trường (QLNS)


15/03/2019 5:00 CHĐã ban hành
Công văn số 973/STC-TCHCSN ngày 27/3/2019 của Sở Tài chính về việc phổ biến Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chínhCông văn số 973/STC-TCHCSN ngày 27/3/2019 của Sở Tài chính về việc phổ biến Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chính
Công văn số 973/STC-TCHCSN ngày 27/3/2019 của Sở Tài chính về việc phổ biến Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chính

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 973/STC-TCHCSN, 973.pdf

Đính kèm Thông tư số 06/2019/TT-BTC, 06_2019_TT_BTC.pdf


28/03/2019 5:00 CHĐã ban hành
Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 29/01/2019 của Bộ Tài chính về việc công bố kết quả hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 29/01/2019 của Bộ Tài chính về việc công bố kết quả hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 29/01/2019 của Bộ Tài chính về việc công bố kết quả hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018

​Xem chi tiết nội dung Quyết định số 190/QĐ-BTC, 190_QD_BTC.pdf

24/06/2019 4:00 CHĐã ban hành
Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chếHướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/6/2019 hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế (gọi tắt là: Thông tư số 31/2019/TT-BTC)

tgbc.jpg

Theo đó, Thông tư số 31/2019/TT-BTC quy định việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (gọi tắt là: Nghị định số 108/2014/NĐ-CP) và đối tượng áp dụng chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điều 2 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.

Ngoài ra, Thông tư còn quy định cụ thể nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với từng loại hình cơ quan như:

Đối với các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp xã:

Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 68/2000/NĐ-CP) trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp xã, được thực hiện như sau:

1. Đối với các cơ quan được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện cơ chế tự chủ tài chính như đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; các cơ quan khác đang được áp dụng cơ chế đặc thù (trong trường hợp quy định về cơ chế đặc thù đã bao gồm kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế: cơ quan Thuế, Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm xã hội): Sử dụng từ nguồn kinh phí của đơn vị để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 113/2018/NĐ-CP).

2. Đối với các cơ quan còn lại:

a) Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn dự toán ngân sách được giao hàng năm (ngoài phần kinh phí ngân sách nhà nước bố trí để thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điểm b Khoản này) và nguồn thu của đơn vị được để lại sử dụng theo quy định (đối với đơn vị có nguồn thu) để chi trả các chế độ sau:

- Trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều 6, Điểm a Khoản 1 Điều 7 và Khoản 3 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC);

- Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho những người trong diện tinh giản biên chế trong độ tuổi quy định có nguyện vọng đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ;

- Tiếp tục trả lương trong thời gian đi học nghề và trợ cấp khoản kinh phí học nghề cho đối tượng trong độ tuổi được tạo điều kiện cho đi học nghề quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC .

b) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại theo nguyên tắc:

- Đối với đối tượng cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP do trung ương quản lý thì ngân sách trung ương đảm bảo bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm giao cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là các Bộ, cơ quan trung ương).

- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP do địa phương quản lý thì ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được bố trí từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương đã bố trí trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị. Các địa phương tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương hàng năm.

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập:

Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với công chức, viên chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp công lập, được thực hiện như sau:

1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Sử dụng từ nguồn thu và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP) và các Nghị định của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ trong các lĩnh vực để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP .

2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các Nghị định của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ trong các lĩnh vực:

a) Đơn vị sử dụng nguồn thu của đơn vị được để lại theo quy định, dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên được giao hàng năm (nếu có) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để chi trả cho các chế độ sau:

- Kinh phí để thực hiện các chế độ tinh giản biên chế đối với công chức, viên chức theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP , gồm:

+ Trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều 6, Điểm a Khoản 1 Điều 7 và Khoản 3 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC .

+ Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian học nghề cho những người trong diện tinh giản biên chế trong độ tuổi quy định có nguyện vọng đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc quy định Khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC .

+ Tiếp tục trả lương trong thời gian đi học nghề và trợ cấp khoản kinh phí học nghề cho đối tượng trong độ tuổi được tạo điều kiện cho đi học nghề quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC .

- Đơn vị sử dụng từ nguồn thu của đơn vị, dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên được giao hàng năm (nếu có) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để chi trả các chính sách tinh giản biên chế đối với lao động hợp đồng không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP .

b) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại đối với công chức, viên chức theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP theo nguyên tắc:

- Đối với đối tượng công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý do ngân sách trung ương đảm bảo, bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị sự nghiệp.

- Đối với các đối tượng công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý do ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được bố trí từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương đã bố trí trong dự toán ngân sách của đơn vị.

Đối với trường hợp khác:

1. Người lao động được các đơn vị sự nghiệp công lập tuyển dụng lần đầu từ ngày 29 tháng 10 năm 2003 trở đi, thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điểm c, d Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP thì kinh phí để thực hiện chính sách tinh giản biên chế cho đối tượng này lấy từ nguồn kinh phí thường xuyên của đơn vị sự nghiệp.

2. Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP được lấy từ nguồn kinh phí hoạt động của hội theo quy định.

3. Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn đối với một số chức danh theo quy định của pháp luật làm việc trong cơ quan Liên đoàn lao động Việt Nam lấy từ nguồn 2% kinh phí công đoàn.

4. Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với các đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP lấy từ nguồn Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.

*Các nội dung khác về hướng dẫn lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chính sách tinh giản biên chế, xem chi tiết tại Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/6/2019 của Bộ Tài chính.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và áp dụng từ năm ngân sách 2019./.

                                                                           Nhựt Trường (TCHCSN)


01/07/2019 3:00 CHĐã ban hành
Thông tư 103/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ, điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việcThông tư 103/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ, điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc
Ngày 29 tháng 6 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 103/2016/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ, điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 55/2016/NĐ CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ.

​Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

Tập tin đính kèm 1: 103_2016_TT_BTC.pdf

Tập tin đính kèm 2: Phu_luc_103_2016_TT_BTC.pdf

08/07/2016 8:00 SAĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 01 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 01 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 01/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 01/2019, tại đây

19/02/2019 2:00 CHĐã ban hành
Hướng dẫn thực hiện phần mềm kế toán Ngân sách xã KTXA 6.5Hướng dẫn thực hiện phần mềm kế toán Ngân sách xã KTXA 6.5
Năm 2015, Sở Tài chính phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính tập huấn triển khai phần mềm KTXA 6.0. Tuy nhiên, do sự thay đổi theo quy định tại Thông tư 39 và Thông tư 40/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, Cục Tin học đã xây dựng mới phần mềm kế toán Ngân sách xã KTX theo phiên bản KTX 6.5.0.1, đồng thời gửi kèm file bản quyền cho tất cả các xã đã đăng ký triển khai năm 2015.

​Xem nội dung Công văn số 1828/STC-TH ngày 04/5/2016 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện phần mềm kế toán Ngân sách xã KTXA 6.5, 1828.pdf

Xem Phụ lục hướng dẫn chuyển đổi dữ liệu từ phiên bản KTXA 6.0 sang KTXA 6.5, Phu luc huong dan chuyen du lieu tu KTXA60 sang KTXA65.pdf

Tập tin đính kèm: Huong dan thuc hien phan mem KTXA 6.5.rar

05/05/2016 9:00 SAĐã ban hành
Kế hoạch số 1769/KH-STC ngày 28/05/2019 của Sở Tài chính về việc thi tuyển chức danh Trưởng phòng Tài chính đầu tư thuộc Sở Tài chínhKế hoạch số 1769/KH-STC ngày 28/05/2019 của Sở Tài chính về việc thi tuyển chức danh Trưởng phòng Tài chính đầu tư thuộc Sở Tài chính
Kế hoạch số 1769/KH-STC ngày 28/05/2019 của Sở Tài chính về việc thi tuyển chức danh Trưởng phòng Tài chính đầu tư thuộc Sở Tài chính

​Xem chi tiết nội dung Kế hoạch số 1769/KH-STC, 1769.pdf

31/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/06/2019 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chếThông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/06/2019 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế
Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/06/2019 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế

Xem chi tiết nội dung Thông tư 31/2019/TT-BTC: 31_2019_TT_BTC.PDF

27/06/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trịThông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị
Ngày 29 tháng 3 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 58/2016/TT-BTC Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

​Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2016 và thay thế Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

Xem nội dung Thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Thong_tu_58_2016_TT_BTC.pdf

Tập tin đính kèm, Thong_tu_58_2016_TT_BTC.rar

13/04/2016 9:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 07/2019/TT-BTC ngày 28/1/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàngThông tư số 07/2019/TT-BTC ngày 28/1/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng
Thông tư số 07/2019/TT-BTC ngày 28/1/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 07/2019/TT-BTC, 07_2019_TT_BTC.pdf

28/02/2019 11:00 SAĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 02 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 02 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 02/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 02/2019, 685_1.PDF

22/03/2019 3:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 4 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 4 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 4/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 4/2019, 1444.pdf

24/05/2019 2:00 CHĐã ban hành
Khai giảng lớp tập huấn kế toán ngân sách xã, phường KTXA 6.0 huyện Châu ThànhKhai giảng lớp tập huấn kế toán ngân sách xã, phường KTXA 6.0 huyện Châu Thành
Sáng ngày 26/11/2014 tại phòng máy Trường Chính trị tỉnh Bến Tre, Hội Kế toán tỉnh Bến Tre phối hợp với Trung tâm dữ liệu và triển khai CNTT tài chính tại Tp.HCM đã tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính-kế toán ngân sách xã, phường, thị trấn cho 22 học viên là cán bộ kế toán ngân sách xã, thị trấn trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

lop ktxa 6.jpg

Đến tham dự lớp tập huấn có đồng chí Phan Tấn Phát, Ủy viên thường vụ BCH Hội Kế toán, Trưởng phòng Tin học; Đồng chí Nguyễn Trọng Trãi, Phó Giám đốc Trung tâm dữ liệu và triển khai CNTT tại Tp.HCM cùng kế toán chuyên quản ngân sách xã của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Châu Thành và cán bộ tài chính kế toán các xã, thị trấn.

Đồng chí Phan Tấn Phát thông báo khai mạc lớp tập huấn, đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề cơ bản về ngân sách xã, những chuyên đề mà kế toán xã cần quan tâm để thực hiện đúng trong công tác chuyên môn của mình.

hinh 1.jpg

Khóa học diễn ra trong 3 ngày từ ngày 26/11/2014 đến ngày 28/11/2014. Tại đây, các học viên được hướng dẫn kỹ thuật cài đặt, sử dụng các tính năng, tiện ích của phần mềm kế toán ngân sách xã phiên bản 6.0 trong quá trình triển khai công tác kế toán, tài chính cấp xã như: Quy trình khi bắt đầu sử dụng phần mềm, quy trình hạch toán kế toán các nghiệp vụ thu chi ngân sách như: Thu tiền mặt, nộp tiền thu vào tài khoản Kho Bạc, thu bổ sung cân đối ngân sách xã, quy trình hạch toán lương và bảo hiểm…, Ngoài ra, các học viên cũng được hướng dẫn tìm hiểu chế độ kế toán, các văn bản quản lý nhà nước và các khoản huy động hợp pháp đối với cấp xã.

Thông qua lớp tập huấn giúp cho đội ngũ cán bộ kế toán, ngân sách xã trên địa bàn huyện Châu Thành nâng cao năng lực, trình độ, nghiệp vụ quản lý tài chính-kế toán ngân sách cho cán bộ chuyên quản ngân sách và ứng dụng phần mềm để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Từ đó, giúp cho chính quyền cấp cơ sở nhận thức được đầy đủ và trách nhiệm của mình trong việc quản lý, điều hành ngân sách đúng quy định, đáp ứng yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ xử lý quyết toán cuối năm 2014 và phân khai dự toán Ngân sách nhà nước năm 2015./.

Một số hình ảnh lớp tập huấn kế toán ngân sách xã KTXA 6.0:

hinh 2.jpg

hinh 3.jpg

hinh 4.jpg

hinh 5.jpg
                                                                                                   Pho Em (P.TH)

16/12/2014 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18/03/2019 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừaThông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18/03/2019 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18/03/2019 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 15/2019/TT-BTC, 15_2019_TT_BTC.PDF

08/05/2019 10:00 SAĐã ban hành
Một số chính sách đối với hộ nghèo thiếu hụt đa chiềuMột số chính sách đối với hộ nghèo thiếu hụt đa chiều
Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2018 về một số chính sách đối với hộ nghèo thiếu hụt đa chiều.

Untitled 1.jpg

Theo đó, để hộ nghèo thiếu hụt đa chiều tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản bị thiếu hụt, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước, Chính phủ quy định một số chính sách đối với hộ nghèo thiếu hụt đa chiều như sau:

1. Chính sách hỗ trợ về bảo hiểm y tế: Thực hiện theo Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2017.

2. Chính sách hỗ trợ về giáo dục - đào tạo

a) Đối với thành viên hộ nghèo đa chiều thiếu hụt ít nhất 01 chỉ số về giáo dục (trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em) được thực hiện chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo như đối với thành viên hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập.

b) Đối với thành viên hộ nghèo đa chiều thiếu hụt các chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản khác được thực hiện chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo như đối với thành viên hộ cận nghèo.

3. Chính sách hỗ trợ về nhà ở: Giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành liên quan và các địa phương rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.

4. Chính sách hỗ trợ về nước sinh hoạt: Đối với hộ nghèo đa chiều thiếu hụt chỉ số về nguồn nước sinh hoạt thì được hưởng chính sách hỗ trợ nước sinh hoạt theo quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020.

5. Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo khác

a) Các chính sách hiện hành khác có quy định hỗ trợ đối với hộ cận nghèo thì hộ nghèo thiếu hụt đa chiều được hưởng chính sách hỗ trợ như đối với hộ cận nghèo.

b) Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, hỗ trợ pháp lý và các chính sách khác đối với hộ nghèo là dân tộc thiểu số, vùng miền núi, huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

c) Đối với chính sách hỗ trợ về phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo: thực hiện theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 09 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Untitled 2.jpg

6. Thời gian thực hiện

a) Đối với chính sách hỗ trợ về bảo hiểm y tế: thực hiện theo Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ.

b) Đối với các chính sách tại điểm 2, 3, 4 và 5 nêu trên:

- Thời điểm hưởng chính sách kể từ ngày Nghị quyết ban hành.

- Đối với các hộ nghèo thiếu hụt đa chiều đã được hưởng các chính sách như đối với hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì không thực hiện thu hồi kinh phí đã bố trí để thực hiện chính sách.

Trường hợp các địa phương đã thực hiện hỗ trợ hộ nghèo thiếu hụt đa chiều như đối với hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến thời điểm Nghị quyết này ban hành: Kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo. Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo nguyên tắc quy định tại Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017-2020.

Ngoài ra, Chính phủ cũng giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan cân đối ngân sách, dự kiến nhu cầu và bố trí kinh phí sự nghiệp theo quy định của pháp luật để thực hiện các chính sách nêu trên. Riêng đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí ngân sách địa phương để thực hiện chính sách, nghiên cứu, xây dựng chính sách giảm nghèo tại địa phương; xây dựng giải pháp, mô hình phù hợp với địa bàn; tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật về giảm nghèo; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; phát huy dân chủ, công khai, minh bạch; nâng cao năng lực của chính quyền cơ sở và cán bộ trực tiếp làm công tác giảm nghèo./.

                                                       Nhựt Trường (QLNS)







02/07/2018 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo ý kiến kết luận của Giám đốc Sở Tài chính tại cuộc họp giao ban chỉ đạo triển khai nhiệm vụ công tác tháng 10 năm 2015Thông báo ý kiến kết luận của Giám đốc Sở Tài chính tại cuộc họp giao ban chỉ đạo triển khai nhiệm vụ công tác tháng 10 năm 2015
Ngày 20 tháng 10 năm 2015, đồng chí Nguyễn Văn Tuấn, Giám đốc Sở Tài chính chủ trì cuộc họp giao ban đánh giá tình hình thực hiện công tác tháng 10 năm 2015, triển khai nhiệm vụ trọng tâm tháng 11 năm 2015 của các phòng thuộc Sở, dự họp có các đồng chí Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở.

Xem nội dung Thông báo ý kiến kết luận của Giám đốc Sở Tài chính tại cuộc họp giao ban chỉ đạo triển khai nhiệm vụ công tác tháng 9 năm 2015, 4206.pdf

26/10/2015 11:00 SAĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8 năm 2015Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8 năm 2015
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 8/2015 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8 năm 2015, 3618_1.PDF

Tải giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8/2015, GiaVLXDThang8.2015.rar

08/09/2015 11:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 112/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuThông tư số 112/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Thông tư số 112/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 112/2018/TT-BTC, 112_2018_TT_BTC.pdf

20/12/2018 5:00 CHĐã ban hành
Nghị quyết số 73/2018/QH14 của Quốc hội : Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2019Nghị quyết số 73/2018/QH14 của Quốc hội : Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2019
Nghị quyết số 73/2018/QH14 của Quốc hội : Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2019

​Xem chi tiết nội dung Nghị quyết số 73/2018/QH14, 73_2018_QH14.pdf

28/12/2018 3:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nhiệm: Ông Võ Văn Phú – Giám đốc Sở Tài chính Bến Tre
Quản lý Website: Ban biên tập Website
Địa chỉ: số 20 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, TP Bến Tre, Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822552 * Fax: 0275.3827211