Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị tổng kết 15 năm thực hiện tín dụng chính sách xã hội giai đoạn 2002 - 2017Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị tổng kết 15 năm thực hiện tín dụng chính sách xã hội giai đoạn 2002 - 2017
Ngày 16 tháng 10 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì Hội nghị trực tuyến tổng kết 15 năm thực hiện tín dụng chính sách xã hội giai đoạn 2002 - 2017.

Untitled.jpg

Tham dự Hội nghị tại điểm cầu Chính phủ có các Phó Thủ tướng: Vương Đình Huệ, Vũ Đức Đam; đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương; Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban chuyên gia tư vấn Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

Tham dự Hội nghị tại các Điểm cầu tỉnh, thành phố có lãnh đạo các Ban chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ; Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn đại biểu quốc hội, Đảng ủy khối cơ quan, Đảng ủy khối doanh nghiệp; Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp huyện, lãnh đạo các Sở, ban, ngành, lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh và các tập thể, cá nhân tiêu biểu.

Sau khi nghe Báo cáo tổng kết 15 năm thực hiện tín dụng chính sách xã hội giai đoạn 2002 - 2017 và các ý kiến tham luận tại Hội nghị, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đánh giá kết quả 15 năm thực hiện tín dụng chính sách xã hội như sau:

1. Giảm nghèo bền vững là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và là sự nghiệp của toàn dân, mang tính nhân văn sâu sắc, thể hiện bản chất xã hội chủ nghĩa của Đảng và Nhà nước ta. Nhà nước đã có nhiều cơ chế, chính sách và bố trí nguồn lực đầu tư cải thiện đời sống của người nghèo, nhất là tại các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; trong đó, chính sách hỗ trợ vốn tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách là đặc biệt quan trọng và được tích cực triển khai.

Trải qua 15 năm thực hiện, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, sự vào cuộc của cấp ủy, chính quyền địa phương và đặc biệt là sự ủng hộ của nhân dân, tín dụng chính sách xã hội ngày càng phát triển lớn mạnh, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực, tạo bước đột phá trong công tác giảm nghèo. Đã có trên 31,8 triệu lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội, với doanh số cho vay đạt 433.245 tỷ đồng; góp phần quan trọng vào việc giúp trên 4,5 triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo; thu hút, tạo việc làm cho gần 3,4 triệu lao động, xây dựng trên 9,9 triệu công trình nước sạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn, gần 105 nghìn căn nhà cho hộ gia đình vượt lũ vùng Đồng bằng sông Cửu Long, gần 528 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và các hộ gia đình chính sách, trên 11 nghìn căn nhà phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung; trên 112 nghìn lao động thuộc gia đình chính sách được vay vốn đi xuất khẩu lao động; trên 3,5 triệu lượt học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập,...

2. Mặc dù tình hình kinh tế của đất nước còn nhiều khó khăn nhưng Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành, địa phương luôn ưu tiên dành nguồn lực để tổ chức thực hiện tín dụng chính sách xã hội, cơ bản đáp ứng tương đối đủ và kịp thời nhu cầu vay vốn của người nghèo và các đối tượng chính sách.

Ngân hàng Chính sách xã hội đã tập trung khai thác tốt các nguồn vốn từ thị trường được Nhà nước cấp bù lãi suất, vốn Nhà nước cấp để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách, vốn trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, vốn ủy thác của các tổ chức, địa phương; đã chủ động thực hiện tốt việc nhận tiền gửi từ người nghèo nhằm tạo thói quen tích lũy và hỗ trợ người nghèo từng bước tiếp cận với dịch vụ ngân hàng.

Hoạt động tín dụng ngày càng hiệu quả, chất lượng tín dụng không ngừng được nâng lên. Nợ quá hạn thấp, tỷ lệ nợ quá hạn chỉ 0,81% thể hiện ý thức, trách nhiệm trả nợ của người vay và chất lượng hoạt động, phẩm chất cán bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Nhiều chương trình có ý nghĩa quan trọng đối với mục tiêu giảm nghèo bền vững đã được ban hành, thủ tục vay vốn được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận nguồn vốn ưu đãi.

3. Nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của tín dụng chính sách xã hội trong thời gian qua là luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của Đảng, các cấp, các ngành. Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22 tháng 11 năm 2014 chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nhằm phát huy vai trò và nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội. Các Bộ, ngành, địa phương ngày càng nhận thức rõ hơn về vai trò, vị trí của tín dụng chính sách xã hội trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo, giải quyết việc làm, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an sinh xã hội của địa phương. Nhiều địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội; đồng thời, nâng cao trách nhiệm trong việc thực thi, giám sát hoạt động tín dụng chính sách xã hội.

4. Mô hình tổ chức thực hiện tín dụng chính sách xã hội ngày càng được hoàn thiện, phù hợp với điều kiện, cấu trúc của hệ thống chính trị ở nước ta. Thông qua việc tham gia quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội đã gắn kết các công việc chuyên môn của ngành, của địa phương với việc thực hiện các chương trình tín dụng chính sách, tham gia hoạch định các cơ chế, chính sách, thực hiện gắn kết trực tiếp, toàn diện hoạt động tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách, góp phần quan trọng quyết định hiệu quả tín dụng chính sách xã hội.

Thông qua hoạt động tín dụng chính sách xã hội, tham gia hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội vai trò, uy tín của Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên ngày càng được nâng lên, gắn bó mật thiết với quần chúng, đoàn viên, hội viên. Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được xây dựng rộng khắp và phát huy hiệu quả tích cực với 10.974 điểm giao dịch tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, 187.151 Tổ Tiết kiệm và Vay vốn tại các thôn, bản, tạo nên hệ thống giao dịch thân thiện, gắn bó mật thiết với cộng đồng dân cư.

5. Ngân hàng Chính sách xã hội đã thực hiện hiệu quả phương thức quản lý tín dụng chính sách xã hội thông qua việc phân công trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong việc xác định đối tượng thụ hưởng chính sách; thực hiện dân chủ, công khai hoạt động tín dụng chính sách trong cộng đồng dân cư; kết hợp sự tham gia của 4 tổ chức chính trị - xã hội với vai trò vừa là người giám sát xã hội vừa làm ủy thác một số công việc trong quy trình nghiệp vụ tín dụng chính sách.

6. Thông qua hoạt động tín dụng chính sách xã hội đã khắc phục các hạn chế của các chính sách hỗ trợ cho không, tạo chuyển biến cơ bản về nhận thức của người nghèo để vươn lên thoát nghèo và làm giàu chính đáng, góp phần đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi, giảm thiểu bất ổn xã hội, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Untitled 1.jpg

Với những thành tích đã đạt được nêu trên, thay mặt lãnh đạo Đảng, Nhà nước Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc biểu dương, đánh giá cao Hội đồng quản trị, Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp và toàn thể cán bộ, nhân viên Ngân hàng Chính sách xã hội về sự nỗ lực phấn đấu, làm việc và những kết quả đạt được trong suốt 15 năm qua, đóng góp quan trọng cho sự nghiệp xóa đói, giảm nghèo hướng đến phát triển bền vững của đất nước.

Bên cạnh đó, để định hướng phát triển tín dụng chính sách xã hội trong thời gian tới, Thủ tướng chính phủ chỉ đạo như sau:

- Ngân hàng Chính sách xã hội cần tiếp tục phát triển theo hướng ổn định, bền vững, hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện có hiệu quả các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới; không ngừng nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ, đẩy mạnh áp dụng công nghệ hiện đại, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ nhằm tạo thuận lợi nhất cho người nghèo và các đối tượng chính sách trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội. Đội ngũ cán bộ làm tín dụng chính sách nhất thiết phải gần dân, sát dân, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người dân để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người vay vốn.

- Các Bộ, ngành, địa phương tích cực, chủ động thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22 tháng 11 năm 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội và Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị; kịp thời chủ động xem xét, giải quyết các đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động, tạo điều kiện cho Ngân hàng Chính sách xã hội phát triển ổn định và bền vững.

- Các Bộ, ngành chủ động nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tăng cường nguồn lực, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của tín dụng chính sách xã hội:

+ Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ được giao có các giải pháp tăng cường nguồn lực cho Ngân hàng Chính sách xã hội để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vay vốn của người nghèo và các đối tượng chính sách: bố trí cấp đủ vốn điều lệ theo quy định, vốn đầu tư trung hạn, vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội, vốn vay dài hạn, lãi suất thấp, vốn trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh... để đảm bảo nguồn vốn cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách.

+ Các Bộ, ngành, Ngân hàng Chính sách xã hội thường xuyên nghiên cứu kiến nghị từ các địa phương và tình hình thực tế để kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh chính sách tín dụng, đối tượng, mức cho vay...đảm bảo phù hợp với thực tế, khả năng của ngân sách Nhà nước, đáp ứng cơ bản nhu cầu vốn tín dụng của người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

- Để thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội, đề nghị các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức chính trị-xã hội, hội, hiệp hội, tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước ủy thác vốn, đóng góp vốn tự nguyện không hoàn lại thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để chung tay tạo lập nguồn vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo lập đời sống.

- Các cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp tiếp tục nhận thức sâu sắc hơn về vai trò, vị trí của tín dụng chính sách xã hội trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an sinh xã hội của địa phương một cách bền vững, trong đó tập trung vào một số nội dung sau:

+ Tiếp tục quan tâm bố trí vốn ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn, đặc biệt là những địa phương chưa bố trí vốn ủy thác tương xứng với tiềm năng kinh tế của địa phương;

+ Tích cực hỗ trợ về cơ sở vật chất, địa điểm, trang thiết bị, phương tiện làm việc nhằm nâng cao năng lực hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

+ Thường xuyên rà soát, thống kê, xác nhận đúng các đối tượng thuộc diện được thụ hưởng tín dụng chính sách, tạo điều kiện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn kịp thời;

+ Chỉ đạo thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm; định hướng sản xuất cây trồng, vật nuôi giúp người nghèo và các đối tượng chính sách sử dụng vốn vay hiệu quả, thoát nghèo bền vững.

- Các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tốt hơn nữa những công việc đã được Ngân hàng Chính sách xã hội ủy thác, bảo đảm việc cho vay đúng chính sách, đúng đối tượng; giúp người nghèo và các đối tượng chính sách sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, cải thiện được đời sống và có nguồn trả nợ.

- Các Bộ, ngành, Ngân hàng Chính sách xã hội nghiên cứu; có giải pháp tín dụng chú trọng hỗ trợ khởi nghiệp, nhất là đối với phụ nữ và thanh niên ở khu vực nông thôn, hỗ trợ hình thành chuỗi liên kết, chuỗi sản xuất - tiêu thụ, ứng dụng khoa học, công nghệ, cải thiện năng lực sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.

- Ngân hàng Chính sách xã hội phát huy những thành công, kinh nghiệm đã đạt được, tiếp tục đồng hành, nắm bắt kịp thời tâm tư nguyện vọng của người dân; không ngừng củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay, thu nợ, bảo đảm giảm thiểu rủi ro; chú trọng đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ, phát huy tốt vai trò nhận ủy thác của các tổ chức chính trị-xã hội.

                                                                              Nhựt Trường (QLNS)



10/11/2017 11:00 SAĐã ban hành
Tiền lương đối với người lao động tại công ty có vốn góp nhà nướcTiền lương đối với người lao động tại công ty có vốn góp nhà nước
Theo Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13/06/2016 của Chính phủ quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước, đơn giá tiền lương để điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh và tạm ứng lương cho người lao động trong công ty được xác định dựa theo quỹ tiền lương kế hoạch và điều kiện thực tế của công ty; quy chế trả lương và phân phối tiền lương được xây dựng gắn với mức độ đóng góp và hiệu quả thực hiện công việc của người lao động.

​Đối với người quản lý công ty chuyên trách, quỹ tiền lương được căn cứ vào quỹ tiền lương kế hoạch, các chỉ tiêu theo quy định và mức độ hoàn thành lợi nhuận kế hoạch, trong đó nếu lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế hoạch, người quản lý được tính thêm 2% tiền lương tương ứng với 1% lợi nhuận vượt, nhưng tối đa không quá 20% mức tiền lương bình quân kế hoạch. Với người quản lý công ty không chuyên trách, quỹ thù lao được xác định trên cơ sở số lượng người quản lý công ty, thời gian thực tế làm việc và mức thù lao tối đa bằng 20% mức tiền lương của người quản lý công ty chuyên trách.

Về tiền thưởng, phúc lợi, Nghị định quy định, mức thưởng, phúc lợi được xác định dựa theo lợi nhuận hàng năm sau khi hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước. Trong đó, quỹ khen thưởng phúc lợi của người lao động tối đa không quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện. Quỹ thưởng của người quản lý công ty tối đa không quá 1,5 tháng lương bình quân thực hiện nếu lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn lợi nhuận kế hoạch; trường hợp thấp hơn, tiền thưởng tối đa không quá 1 tháng tiền lương bình quân thực hiện.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2016.

Xem nội dung Nghị định 53/2016/NĐ-CP ngày 13/06/2016, Nghi_dinh_53_2016_ND_CP.doc

24/06/2016 3:00 CHĐã ban hành
Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/05/2018 của Ban Chấp hành TW về cải cách chính sách tiền lươngNghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/05/2018 của Ban Chấp hành TW về cải cách chính sách tiền lương
Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/05/2018 của Ban Chấp hành TW về cải cách chính sách tiền lương

​Xem chi tiết nội dung Nghị quyết số 27-NQ/TW, 27_NQ_TW.pdf

27/06/2018 10:00 SAĐã ban hành
Thông báo công khai tình hình quyết toán dự án hoàn thành năm 2016Thông báo công khai tình hình quyết toán dự án hoàn thành năm 2016
Ngày 29/03/2017, Sở Tài chính đã ban hành công văn số 1077/STC-ĐT về việc Thông báo công khai tình hình quyết toán dự án hoàn thành năm 2016 gửi các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

​Xem nội dung công văn số 1077/STC-ĐT, 1077.PDF

13/04/2017 3:00 CHĐã ban hành
Công văn số 4629/STC-TCHCSN ngày 26/12/2019 của Sở Tài chính về việc báo cáo kết quả thực hiện các mô hình sản xuất năm 2019Công văn số 4629/STC-TCHCSN ngày 26/12/2019 của Sở Tài chính về việc báo cáo kết quả thực hiện các mô hình sản xuất năm 2019
Công văn số 4629/STC-TCHCSN ngày 26/12/2019 của Sở Tài chính về việc báo cáo kết quả thực hiện các mô hình sản xuất năm 2019

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 4629/STC-TCHCSN, 4629.pdf

Đính kèm Công văn số 3905/UBND-KT, 3905.pdf

Đính kèm Công văn số 5306/UBND-KT, 5306.pdf

Đính kèm Quyết định số 631/QĐ-SNN, 631.pdf

Đính kèm Kế hoạch số 4185/KH-STC, 4185.pdf

03/01/2020 11:00 SAĐã ban hành
Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2018 và Kế hoạch Tài chính - Ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2018 và Kế hoạch Tài chính - Ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020
Ngày 13 tháng 7 năm 2017, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký ban hành Thông tư số 71/2017/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020.

​Theo đó, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, ngành TW, địa phương căn cứ các văn bản phê duyệt, giao nhiệm vụ ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2017; các văn bản chỉ đạo điều hành của cấp có thẩm quyền; các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính – NSNN 6 tháng đầu năm; các giải pháp phấn đấu hoàn thành vượt dự toán thu NSNN 2017 trong những tháng còn lại đã được các cấp có thẩm quyền quyết định để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước năm 2017, làm cơ sở cho việc chuẩn bị xây dựng dự toán NSNN năm 2018.

29_CXST.jpg 

Xác định năm 2018 là năm bản lề thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020, việc việc xây dựng dự toán NSNN năm 2018 phải theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật về quy trình, thời hạn, thuyết minh cơ sở pháp lý, căn cứ tính toán, giải trình; đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020, Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; quán triệt chủ trương triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu lập dự toán.

Thông tư cũng quy định rõ việc xây dựng dự toán thu NSNN năm 2018 phải theo đúng chính sách, chế độ thu NSNN hiện hành. Mọi khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải được tổng hợp, phản ánh đầy đủ vào cân đối NSNN theo quy định của Luật NSNN. Trên cơ sở đó, phấn đấu tỷ lệ huy động vào NSNN năm 2018 khoảng 21%/GDP. Loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách, dự toán thu nội địa (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất, thu cổ tức và lợi nhuận còn lại, thu XSKT) bình quân chung cả nước tăng tối thiểu 12-14% so với đánh giá ước thực hiện năm 2017 và dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng bình quân tối thiểu 5 - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2017.

Về xây dựng dự toán chi NSNN, trường hợp dự toán chi đầu tư phát triển (ĐTPT) được xây dựng phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2018, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2016-2020, kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016– 2020; đảm bảo đúng quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ĐTPT nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020. Các dự án dự kiến bố trí vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020 thấp hơn so với quyết định đầu tư phê duyệt, các bộ, ngành, địa phương cần rà soát, phê duyệt quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư, xác định điểm dừng kỹ thuật hợp lý hoặc bổ sung nguồn hợp pháp khác để hoàn thành dự án phù hợp với quy mô vốn hỗ trợ từ NSTW, đối với các dự án dự kiến bố trí vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020 thấp hơn so với quyết định đầu tư phê duyệt, các bộ, ngành, địa phương cần rà soát, phê duyệt quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư, xác định điểm dừng kỹ thuật hợp lý hoặc bổ sung nguồn hợp pháp khác để hoàn thành dự án phù hơp với quy mô vốn hỗ trợ từ NSTW. Ngoài ra, dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN cần sắp xếp các dự án theo thứ tự ưu tiên lần lượt như: CTMTQG, dự án quan trọng quốc gia, dự án có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài...

Trường hợp xây dựng dự toán chi dự trữ quốc gia thì kế hoạch mua tăng, xuất giảm, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia và xây dựng dự toán NSNN chi mua hàng dự trữ quốc gia năm 2018 cần trên tinh thần triệt để tiết kiệm, tập trung vào các mặt hàng chiến lược, thiết yếu; ưu tiên các mặt hàng dự trữ quốc gia, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, cứu đói, phục vụ quốc phòng - an ninh.

Về dự toán chi thường xuyên, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương căn cứ nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 và số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách năm 2018, xây dựng dự toán chi thường xuyên cho từng lĩnh vực chi theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao năm 2018, đảm bảo đúng chính sách, chế độ, định mức chi NSNN. Ngoài ra, việc lập dự toán chi thường xuyên phải đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt để tiết kiệm; Dự toán chi mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phải căn cứ quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định; giảm tần suất và tiết kiệm tối đa kinh phí tổ chức lễ hội, nhất là lễ hội có quy mô lớn, hội thảo, khánh tiết… sử dụng ngân sách; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài, mua sắm ô tô và trang thiết bị đắt tiền; mở rộng thực hiện khoán xe ô tô công. Đối với dự toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất, dự toán của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương gửi kèm thuyết minh chi tiết về tên công trình; mục tiêu sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng; sự cần thiết, lý do thực hiện; văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền; khối lượng công việc dự kiến; thời gian bắt đầu, kết thúc; dự toán kinh phí theo các nguồn vốn và phân kỳ thực hiện hàng năm.

Riêng việc lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018-2020 làm cơ sở cho việc lập, xem xét, quyết định dự toán NSNN năm 2018, phải đảm bảo thực hiện đúng Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính–NSNN 03 năm và Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm.

(Các nội dung khác xem thêm tại Thông tư số 71/2017/TT-BTC ngày 13/7/2017 của Bộ Tài chính)

                                                                            Nhựt Trường (QLNS)



27/07/2017 2:00 CHĐã ban hành
Những điểm mới của Nghị định 83/2019/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Qũy phòng, chống thiên taiNhững điểm mới của Nghị định 83/2019/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Qũy phòng, chống thiên tai
Ngày 12 tháng 11 năm 2019 Chính phủ đã ban hành Nghị định 83/2019/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Qũy phòng, chống thiên tai. Nghị định này sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và có một số điểm mới được sửa đổi, bổ sung cụ thể như sau:
-  Khoản 1, khoản 2 Điều 4 quy định thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai được sửa đổi: Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được thành lập ở cấp tỉnh, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau; Cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về phòng chống thiên tai là cơ quan quản lý Quỹ; sử dụng bộ máy của mình để thực hiện nhiệm vụ quản lý Quỹ theo quy định của pháp luật, có con dấu và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, tổ chức hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm quản lý Quỹ. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.”
-  Điểm g khoản 1 Điều 6 quy định đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp được sửa đổi: Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại nặng nề do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; thành viên thuộc hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung các văn bản nêu trên (nếu có)
 - Khoản 6 Điều 8 quy định quản lý thu, kế hoạch thu nộp Quỹ được sửa đổi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc lập, phê duyệt, thông báo kế hoạch thu Quỹ đối với từng cơ quan, đơn vị có liên quan; Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp trong việc hỗ trợ thu quỹ, lập kế hoạch thu Quỹ và cung cấp thông tin tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm đối với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn cho cơ quan quản lý Quỹ.
- Khoản 1 khoản 2 Điều 9 quy định nội dung chi của Quỹ được sửa đổi bổ sung: Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai và ưu tiên hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai và các hoạt động sau đây:
+ Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; tu sửa, xử lý khẩn cấp đê, kè, cống và công trình phòng chống thiên tai được hỗ trợ kinh phí tối đa không quá 3 tỷ đồng/1 công trình; Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng chống thiên tai; Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Xây dựng và phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ nhưng không vượt quá 3% tổng số thu.”
- Điều 9a. Phân bổ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh: Căn cứ nội dung chi của Quỹ tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp và giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã sử dụng nguồn thu từ Quỹ phòng, chống thiên tai nhưng tối đa không quá 20% số thu trên địa bàn cấp huyện, xã để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai ở cấp của mình; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ, bao gồm cả phần kinh phí giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.”
- Sửa đổi khoản 1 Điều 10 quy định thẩm quyền chi Quỹ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp.
- Bổ sung khoản 3 vào Điều 11 quy định báo cáo, phê duyệt quyết toán: Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính./.
                                                                           
                                                                                        Trương Ngọc Tú (TCHCSN)

Tập tin đính kèm, 83_2017_ND_CP.pdf


30/01/2020 10:00 SAĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 8/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 8/2019, 3019.pdf

25/09/2019 4:00 CHĐã ban hành
Công văn số 289/STC-TCHCSN ngày 06/02/2020 của Sở Tài chính về việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước Khu vực IXCông văn số 289/STC-TCHCSN ngày 06/02/2020 của Sở Tài chính về việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước Khu vực IX
Công văn số 289/STC-TCHCSN ngày 06/02/2020 của Sở Tài chính về việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước Khu vực IX

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 289/STC-TCHCSN, CV 289 STC -TCHCSN.pdf

Tải biểu mẫu đính kèm, Bieu mau.rar

07/02/2020 2:00 CHĐã ban hành
Chế độ cho Cán bộ nghỉ hưu trước tuổi năm 2015Chế độ cho Cán bộ nghỉ hưu trước tuổi năm 2015
Ngày 09 tháng 3 năm 2015, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 26/2015/NĐ-CP về việc quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

Theo đó, Nghị định này được áp dụng đối với cán bộ quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức mà không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ở xã, phường, thị trấn.

Riêng đối với trường hợp cán bộ thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế thì không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này.

Nghị định lần này cũng quy định các chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, nếu có đơn tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi gửi cơ quan quản lý cán bộ thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng thêm các chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho tổng số hai mươi năm đầu công tác, có đóng bảo hiểm xã hội; từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương;

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định các chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm tiếp tục công tác cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu như: Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi thì cơ quan có thẩm quyền bố trí công tác phù hợp. Trường hợp không thể bố trí được công tác phù hợp thì được nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Bên cạnh đó, trường hợp cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm còn dưới 2 năm (24 tháng) công tác sẽ đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không bố trí được vị trí công tác phù hợp và không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi thì được nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu. Trong thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu, cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm vẫn thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nơi công tác và được thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Nghị định này thay thế Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015. Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Tải Chế độ cho cán bộ nghỉ hưu trước tuổi năm 2015, VanBanGoc_26.2015.ND.CP.pdf

                                                                                                       Nhựt Trường (P.QLCS)

22/04/2015 11:00 SAĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 7 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 7 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 7/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 7/2019, 2538.pdf

30/08/2019 10:00 SAĐã ban hành
Nghị định số 88/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chứcNghị định số 88/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức
Đây là nội dung của Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/07/2017 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

​Cụ thể, Nghị định quy định thời điểm đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức được tiến hành trong tháng 12 hàng năm, trước khi thực hiện việc bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và một số lĩnh vực khác có thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12 hàng năm, thời điểm đánh giá, phân loại công chức, viên chức do người đứng đầu quyết định.

Về việc đánh giá, phân loại đối với người đứng đầu, cấp phó tại cơ quan, đơn vị, Nghị định yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp tham khảo các ý kiến có liên quan, quyết định việc đánh giá, phân loại đối với người đứng đầu.

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tham khảo các ý kiến và quyết định đánh giá phân loại đối với cấp phó do mình bổ nhiệm. Trường hợp cấp phó không do mình bổ nhiệm thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tham khảo các ý kiến liên quan, có trách nhiệm nhận xét bằng văn bản và đề nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc đánh giá, phân loại đối với cấp phó của mình.

Nghị định này có hiệu lực ngày 15/09/2017.

Xem chi tiết nội dung Nghị định 88/2017/NĐ-CP,

88_2017_ND_CP.pdf

11/08/2017 11:00 SAĐã ban hành
Thông tư 208/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia ".vn" và địa chỉ Internet (IP) của Việt NamThông tư 208/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia ".vn" và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam
Ngày 10 tháng 11 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 208/2016/TT-BTC về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia ".vn" và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam.

​Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Xem chi tiết tại đây, Thong_tu_208_2016_TT_BTC.pdf

06/12/2016 3:00 CHĐã ban hành
Nghị định 09/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.Nghị định 09/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.
Ngày 09/02/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 09/2017/NĐ-CP về việc Quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.

​Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 3 năm 2017.

Xem chi tiết Nghị định số 09/2017/NĐ-CP, Nghi_dinh_09_2017_ND_CP.pdf

15/03/2017 3:00 CHĐã ban hành
Thông báo danh sách ứng viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham gia dự tuyển chức danh Trưởng phòng Tài chính Đầu tư thuộc Sở Tài chínhThông báo danh sách ứng viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham gia dự tuyển chức danh Trưởng phòng Tài chính Đầu tư thuộc Sở Tài chính
Thông báo danh sách ứng viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham gia dự tuyển chức danh Trưởng phòng Tài chính Đầu tư thuộc Sở Tài chính

​Xem chi tiết nội dung Thông báo số 2771/TB-STC, 2771.pdf

19/08/2019 5:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nướcThông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước
Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại DN.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 45/2018/TT-BTC, 45.2018.TT.BTC.PDF

27/06/2018 11:00 SAĐã ban hành
Hướng dẫn công tác lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất trên địa bàn tỉnhHướng dẫn công tác lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất trên địa bàn tỉnh
Hướng dẫn công tác lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất trên địa bàn tỉnh

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 4547/STC-TCHCSN, 4547.pdf

26/12/2019 5:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 12 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 12 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 12/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 12/2019, 89.pdf

21/01/2020 3:00 CHĐã ban hành
Thông tư 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.Thông tư 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.
Thông tư 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư 64/2018/TT-BTC, 64_2018_TT_BTC.PDF

11/10/2018 2:00 CHĐã ban hành
Sắp xếp, tinh gọn bộ máy chính quyền địa phươngSắp xếp, tinh gọn bộ máy chính quyền địa phương
Ngày 25/10/2017, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết 18-NQ/TW về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

​Theo đó, các giải pháp nhằm sắp xếp tinh gọn bộ máy chính quyền địa phương bao gồm:

- Giảm số lượng đại biểu HĐND các cấp và giảm đại biểu HĐND công tác ở các cơ quan quản lý nhà nước; giảm số lượng phó chủ tịch HĐND cấp tỉnh, cấp huyện từ nhiệm kỳ 2021 – 2026;

- Ban hành khung số lượng các cơ quan trực thuộc HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện và khung số lượng cấp phó của các cơ quan này;

- Hợp nhất văn phòng HĐND, văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và văn phòng UBND cấp tỉnh thành một văn phòng;

- Sắp xếp, kiện toàn, sáp nhập các đơn vị hành chính, các thôn, tổ dân phố chưa đủ tiêu chuẩn theo quy định.

Xem chi tiết nội dung Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghi_quyet_18_NQ_TW.pdf

13/11/2017 4:00 CHĐã ban hành
Nghị quyết số 06, 07, 08/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX, kỳ họp thứ 5Nghị quyết số 06, 07, 08/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX, kỳ họp thứ 5
Về việc quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bến Tre; về việc quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Bến Tre; về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

​Xem chi tiết nội dung Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND,06_NQ_HDND.pdf

​Xem chi tiết nội dung Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND,07_NQ_HDND.pdf

​Xem chi tiết nội dung Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND,08_NQ_HDND.pdf

18/08/2017 10:00 SAĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 11 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 11 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 11/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 11/2019, 4355.pdf

23/12/2019 2:00 CHĐã ban hành
Công văn số 973/STC-TCHCSN ngày 27/3/2019 của Sở Tài chính về việc phổ biến Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chínhCông văn số 973/STC-TCHCSN ngày 27/3/2019 của Sở Tài chính về việc phổ biến Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chính
Công văn số 973/STC-TCHCSN ngày 27/3/2019 của Sở Tài chính về việc phổ biến Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chính

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 973/STC-TCHCSN, 973.pdf

Đính kèm Thông tư số 06/2019/TT-BTC, 06_2019_TT_BTC.pdf


28/03/2019 5:00 CHĐã ban hành
Công văn Hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư các nhiệm vụ quy hoạchCông văn Hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư các nhiệm vụ quy hoạch
Công văn Hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư các nhiệm vụ quy hoạch

​Nội dung công văn: CV 12873.pdf

05/11/2019 3:00 CHĐã ban hành
Luật Kế toán năm 2015Luật Kế toán năm 2015
Luật Kế toán số 88/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2015. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

​Xem nội dung Luật Kế toán năm 2015, Luat_ke_toan_88_2015_QH13.pdf

Tải Luật Kế toán năm 2015, Luat_ke_toan_88_2015_QH13.rar

09/03/2016 11:00 SAĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 3 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 3 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 3/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 3/2019, 1085.pdf

07/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
Báo cáo kết quả thực hiện Luật THTK, CLP năm 2016Báo cáo kết quả thực hiện Luật THTK, CLP năm 2016
Công văn số 235/STC-QLNS ngày 19/01/2017 của Sở Tài chính về việc báo cáo kết quả thực hiện Luật THTK, CLP năm 2016.

​Xem chi tiết nội dung Công văn tại đây, Bao_cao_ket_qua_thuc_hien_Luat_THTK_CLP_nam_2016.pdf

Phụ lục đính kèm, 235.rar

23/01/2017 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư 83/2019/TT-BTCThông tư 83/2019/TT-BTC
Thông tư 83/2019/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung mốt số điều của Thông tư số 57/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ nộp và hạch toán các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành tư nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020

​Nội dung Thông tư: 832019TTBTC.pdf

20/01/2020 11:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dânThông tư số 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân
Thông tư số 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 59/2019/TT-BTC, 59_2019_TT_BTC.pdf

23/09/2019 11:00 SAĐã ban hành
Thông tư 103/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ, điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việcThông tư 103/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ, điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc
Ngày 29 tháng 6 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 103/2016/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ, điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 55/2016/NĐ CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ.

​Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

Tập tin đính kèm 1: 103_2016_TT_BTC.pdf

Tập tin đính kèm 2: Phu_luc_103_2016_TT_BTC.pdf

08/07/2016 8:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nhiệm: Ông Võ Văn Phú – Giám đốc Sở Tài chính Bến Tre
Quản lý Website: Ban biên tập Website
Địa chỉ: số 20 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, TP Bến Tre, Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822552 * Fax: 0275.3827211