Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của CSGT đường bộQuy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của CSGT đường bộ
Ngày 30 tháng 10 năm 2012, Bộ Công an ban hành Thông tư số 65/2012/TT-BCA về việc Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh Sát giao thông đường bộ.

​Theo đó, Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát chỉ được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau:

1. Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

2. Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên.

3. Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề.

4. Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự.

5. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.

Đồng thời, việc dừng phương tiện phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn, đúng quy định của pháp luật; không làm cản trở đến hoạt động giao thông; khi đã dừng phương tiện phải thực hiện việc kiểm soát, nếu phát hiện vi phạm phải xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.

Xem Thông tư số 65/2012/TT-BCA về việc Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh Sát giao thông đường bộ, 65-2012-TT-BCA.pdf

09/09/2015 11:00 SAĐã ban hành
Chương trình tổng thể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020. Kỳ 2: Một số chỉ tiêu tiết kiệm trong các lĩnh vực cụ thểChương trình tổng thể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020. Kỳ 2: Một số chỉ tiêu tiết kiệm trong các lĩnh vực cụ thể
Tiếp theo Kỳ 1: “Mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2016-2020”, trong nội dung Chương trình tổng thể của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020 (được đăng tải trên trang thông tin điện tử Sở Tài chính tại địa chỉ: www.stc.bentre.gov.vn vào ngày 02/8/2017).

​Hôm nay, tác giả xin tiếp tục giới thiệu nội dung Kỳ 2: “Một số chỉ tiêu tiết kiệm trong các lĩnh vực cụ thể”. Như đã đăng tin trước đây, ngày 26 tháng 6 năm 2017, đồng chí Cao Văn Trọng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã ký ban hành Quyết định số 1425/QĐ-UBND về ban hành Chương trình tổng thể của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020.

Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định công tác THTK, CLP được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể sau:

1. Trong quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước

 a) Trong giai đoạn 2016 - 2020, tiếp tục đẩy mạnh việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm chi tiêu ngân sách nhà nước để giảm tỷ trọng chi thường xuyên, góp phần cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước. Trong đó:

- Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính - ngân sách nhà nước, tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước, nhất là các lĩnh vực dễ phát sinh thất thoát, lãng phí. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương), nhất là các khoản chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo lộ trình của Chính phủ. Nâng cao sự chủ động, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ để hạn chế các cuộc hội họp không cần thiết, thực hiện lồng ghép các nội dung, công việc cần xử lý, cân nhắc thành phần, số lượng người tham dự cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; cắt giảm tối đa tần suất tổ chức lễ hội, nhất là những lễ hội có quy mô lớn; đảm bảo việc tổ chức lễ hội, ngày hội tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với truyền thống văn hóa của dân tộc, phong tục, tập quán của địa phương; phấn đấu tiết kiệm tối thiểu 12% các khoản kinh phí chi hội nghị, hội thảo, tọa đàm, chi tiếp khách, khánh tiết, tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm, sử dụng xăng xe, điện, nước, văn phòng phẩm, sách, báo, tạp chí; tiết kiệm tối thiểu 15% chi đoàn ra, đoàn vào, không bố trí kinh phí chi đoàn ra trong chi thường xuyên các Chương trình mục tiêu quốc gia;

- Tiết kiệm triệt để kinh phí của đề tài nghiên cứu khoa học, không đề xuất, phê duyệt các đề tài nghiên cứu khoa học có nội dung trùng lặp, thiếu tính khả thi. Từng bước chuyển việc bố trí kinh phí hoạt động thường xuyên sang thực hiện phương thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ nghiên cứu; thực hiện khoán kinh phí theo kết quả đầu ra và công khai minh bạch chi phí, kết quả nghiên cứu;

- Rà soát các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định để ưu tiên bố trí nguồn lực đối với các chương trình, dự án thực sự cần thiết, hiệu quả, cắt giảm các chương trình, dự án có nội dung trùng lặp, kém hiệu quả;

- Sử dụng hiệu quả kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo. Đầu tư ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục công lập cần có trọng điểm, đầu tư đến đâu đạt chuẩn đến đó, tránh tình trạng đầu tư bình quân, dàn trải, trong đó, tập trung ưu tiên cho giáo dục phổ cập và tiếp tục thực hiện đề án kiên cố hóa trường học. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học. Triển khai có hiệu quả chế độ học phí mới nhằm bảo đảm sự chia sẻ hợp lý giữa nhà nước, người học và các thành phần xã hội;

- Tăng cường huy động các nguồn đầu tư của xã hội cho y tế bên cạnh nguồn từ ngân sách nhà nước gắn với việc chuyển đổi phương thức phí trong khám bệnh, chữa bệnh sang giá dịch vụ y tế; đồng thời tăng cường kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh; xây dựng cơ chế kiểm soát giá dịch vụ của các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân. Mở rộng quyền tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập; gắn việc điều chỉnh giá dịch vụ y tế với lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân, lộ trình cải cách tiền lương; thực hiện tính đúng, tính đủ chi phí dịch vụ, bảo đảm phù hợp với trình độ chuyên môn, chất lượng dịch vụ ở từng tuyến và khả năng chi trả của nhân dân; minh bạch giá dịch vụ y tế, phân định rõ phần chi từ ngân sách nhà nước và phần chi của người sử dụng dịch vụ y tế. Thực hiện minh bạch, công khai và tăng cường quản lý các hoạt động khám, chữa bệnh để hạn chế, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo hiểm y tế. Thực hiện mua sắm tập trung đối với thuốc trong danh mục thuốc mua sắm tập trung.

b) Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường phân cấp và tăng cường tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính trên cơ sở có tính đến đặc thù của từng loại hình dịch vụ, khả năng và nhu cầu thị trường và trình độ quản lý. Đẩy nhanh việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công trong từng lĩnh vực, gắn với lộ trình xây dựng và hoàn thiện phương án giá, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định để thực hiện chuyển từ phí thuộc danh mục phí phải chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá theo quy định của Luật Giá kể từ ngày 01/01/2017, đảm bảo phương án giá được xây dựng phải tính đúng, tính đủ chi phí, có lợi nhuận phù hợp, đảm bảo hài hòa với thu nhập của người dân và phù hợp với khả năng của NSNN. Từ đó, giảm dần mức hỗ trợ trực tiếp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, dành nguồn để tăng chi hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo, đối tượng chính sách xã hội khi tham gia các dịch vụ công.

c) Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện Luật ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết của Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan. Từng bước thực hiện đổi mới phương thức quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, góp phần cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước, bảo đảm tỷ lệ hợp lý giữa chi thường xuyên, chi đầu tư và chi trả nợ. Quản lý chặt chẽ việc ứng trước dự toán ngân sách và chi chuyển nguồn sang năm sau.

d) Cắt giảm 100% việc tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, khánh thành các công trình xây dựng cơ bản, trừ các công trình có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của tỉnh, được cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức.

2. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

a) Trong giai đoạn 2016 - 2020, các Sở, ban, ngành tỉnh và các cấp chính quyền địa phương cần tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của Luật đầu tư công năm 2014, Luật đấu thầu năm 2013, Luật xây dựng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn luật có liên quan; triển khai có hiệu quả Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 – 2020;

b) Tăng cường các biện pháp THTK, CLP trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư để bảo đảm đầu tư tập trung, khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, dở dang, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA, dự án đối tác công tư (PPP). Phấn đấu bảo đảm 100% việc phân bổ vốn đầu tư công tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công và thứ tự ưu tiên theo quy định tại Luật đầu tư công và quy định của cấp có thẩm quyền về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Tập trung xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản theo đúng quy định của Luật đầu tư công; không để phát sinh nợ mới;

c) Tiếp tục triển khai đồng bộ chủ trương, định hướng tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2013 về phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020;

d) Thực hiện tiết kiệm từ khâu quy hoạch, chủ trương đầu tư. Rà soát, cắt giảm 100% các dự án không nằm trong quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thu hồi đối với các dự án đã được cấp phép đầu tư nhưng quá thời hạn quy định không triển khai thực hiện theo cam kết hoặc theo giấy phép; cắt giảm, tạm dừng các hạng mục công trình chưa thực sự cần thiết hoặc hiệu quả đầu tư thấp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm ra, bảo đảm 100% các chương trình, dự án bố trí trong kế hoạch đầu tư công phải có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định của Luật đầu tư công;

đ) Chống lãng phí, nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án; hạn chế các nội dung phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình; phấn đấu thực hiện tiết kiệm tối thiểu 10% tổng mức đầu tư;

e) Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định của nhà nước đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời hạn giải ngân, sử dụng vốn hiệu quả. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước;

g) Tăng cường đấu thầu rộng rãi, công khai theo quy định của Luật đấu thầu. Đẩy mạnh công tác kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với tất cả các khâu trong quy trình đầu tư, đấu thầu, nhất là đối với các dự án đầu tư công. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác giám sát các dự án đầu tư của nhà nước thông qua việc tăng cường công tác kiểm toán cũng như cơ chế giám sát của người dân, cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội đối với hoạt động đầu tư công; làm rõ trách nhiệm đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu gây lãng phí, thất thoát;

h) Rà soát các dự án kéo dài nhiều năm, hiệu quả đầu tư thấp để có hướng xử lý; có biện pháp hoàn tạm ứng đối với các khoản tạm ứng quá hạn, có phương án xử lý dứt điểm các khoản tạm ứng của các dự án kéo dài nhiều năm, đơn vị quản lý đã giải thể. Thực hiện đúng quy định về hoàn trả tạm ứng đối với các dự án mới thực hiện;

i) Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá đối với 100% kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.

3. Trong quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu

a) Trong quản lý chương trình mục tiêu quốc gia

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đã được phê duyệt tại Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

- Đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo đúng mục đích, đúng tiến độ, tiết kiệm, hiệu quả và chất lượng.

b) Trong quản lý các chương trình mục tiêu

Thực hiện các chương trình mục tiêu được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng theo quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 03/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016 – 2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

4. Trong quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ, tài sản công

a) Hoàn thiện chế độ quản lý, sử dụng tài sản công, đảm bảo tất cả các loại tài sản công theo quy định đều được quản lý theo luật định, tăng cường tính đồng bộ, công khai, minh bạch, gắn việc quản lý tài sản công với công tác quản lý, điều hành kinh tế - xã hội. Tiếp tục hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công và nâng cấp cơ sở dữ liệu về quản lý tài sản nhà nước, đảm bảo cơ sở dữ liệu quản lý tài sản công của tỉnh có đầy đủ các thông tin chính xác và được cập nhật kịp thời;

b) Đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và bảo đảm thực hành tiết kiệm; nâng cao hiệu suất sử dụng nhà công vụ; thu hồi 100% nhà công vụ sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, đối tượng hết thời gian sử dụng nhà công vụ theo quy định;

c) Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất và các văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng đất. Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu hồi các diện tích đất đai, mặt nước sử dụng không đúng quy định của pháp luật, sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, bỏ hoang hóa và lấn chiếm đất trái quy định. Tiếp tục công tác rà soát quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại các địa phương để đảm bảo việc phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiệu quả, tránh việc sử dụng đất lãng phí, kém hiệu quả;

d) Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý các trụ sở, các cơ sở hoạt động sự nghiệp; đẩy nhanh tiến độ phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước; kiên quyết thu hồi diện tích nhà, đất sử dụng cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết không đúng quy định và trụ sở cũ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được đầu tư xây dựng trụ sở mới;

đ) Hạn chế mua sắm xe ô tô (trừ xe ô tô chuyên dùng) và trang thiết bị đắt tiền; việc mua sắm mới xe ô tô chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành việc rà soát, sắp xếp lại số xe ô tô hiện có theo tiêu chuẩn, định mức do Thủ tướng Chính phủ quy định; số xe ô tô dôi dư sau khi sắp xếp, điều chuyển (nếu có) thực hiện bán theo quy định để thu tiền nộp ngân sách nhà nước; không bổ sung nguồn kinh phí ngoài dự toán, kể cả nguồn tăng thu ngân sách nhà nước để mua xe ô tô. Nghiên cứu từng bước xây dựng lộ trình thực hiện chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô công áp dụng đối với một số chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 02/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công;

e) Thực hiện mua sắm tài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định. Trình tự, thủ tục mua sắm tài sản nhà nước phải bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Tài sản sau khi mua sắm phải hạch toán, báo cáo và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Hoàn thành việc công bố danh mục mua sắm tập trung và tổ chức triển khai thực hiện việc mua sắm tập trung theo quy định tại Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;

g) Thực hiện xử lý kịp thời tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo đúng quy định của pháp luật.

5. Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên

a) Đẩy mạnh việc điều tra, đánh giá tiềm năng, trữ lượng, hoàn thiện quy hoạch và tăng cường quản lý, giám sát, sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản phải thực hiện đấu thầu công khai, minh bạch;

b) Việc thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản gắn với chế biến, tạo sản phẩm có giá trị kinh tế cao và sử dụng hiệu quả. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; cân đối giữa khai thác và dự trữ khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh; hạn chế tối đa xuất khẩu nguyên liệu thô, khai thác và sử dụng bền vững nguồn nước sạch hiện có;

c) Tăng cường bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển;

d) Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và các nguyên liệu, vật liệu mới, thân thiện với môi trường; đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các dự án sử dụng công nghệ tái chế nước thải và chất thải;

đ) Xử lý triệt để các cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản;

e) Đẩy mạnh nghiên cứu, điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển; khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững không gian, mặt nước, tài nguyên thiên nhiên, vị thể của biển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; phát triển kinh tế biển bền vững, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước biển; bảo tồn cảnh quan và đa dạng sinh học biển, tăng cường khả năng chống chịu của các hệ sinh thái biển trước tác động của biến đổi khí hậu;

g) Tăng cường bảo vệ nguồn nước và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh; bảo đảm tính bền vững, hiệu quả trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước; thực hiện các biện pháp cụ thể phát triển bền vững tài nguyên nước;

h) Chống lãng phí và thực hiện có hiệu quả kế hoạch giảm tổn thất điện trong quá trình sử dụng.

6. Trong thành lập các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

a) Thực hiện rà soát, quản lý chặt chẽ hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đảm bảo theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015 và Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Từng bước đổi mới cơ chế tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo mô hình tự bảo đảm chi phí hoạt động;

b) Từ năm 2017 trở đi, ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đáp ứng đủ các điều kiện: Được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

7. Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp

a) Tiếp tục đẩy mạnh quá trình sắp xếp cổ phần hóa, thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo đề án tái cơ cấu tổng thể được Chính phủ phê duyệt cho giai đoạn 2016 - 2020. Đánh giá thực chất và đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn đầu tư của Nhà nước một cách công khai, minh bạch theo cơ chế thị trường; tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán, không để xảy ra thất thoát vốn, tài sản công;

b) Thực hiện triệt để tiết kiệm năng lượng, vật tư, chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của hàng hóa, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp nhà nước, phải đăng ký và thực hiện tiết giảm chi phí quản lý (từ 5% trở lên), trong đó, tiết giảm tối đa chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán, chi phí năng lượng;

c) Tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực kinh doanh chính, đẩy mạnh thoái vốn đầu tư ngoài ngành theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và hướng dẫn tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải, bảo đảm đầu tư có hiệu quả. Xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế;

d) Đổi mới mô hình và nâng cao hiệu quả giám sát tài chính doanh nghiệp; nâng cao trách nhiệm trong phê duyệt, quản lý và vận hành dự án của doanh nghiệp nhà nước. Xây dựng và thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ; kiên quyết xử lý các doanh nghiệp nhà nước thua lỗ, các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước không hiệu quả hoặc hiệu quả thấp theo nguyên tắc và cơ chế thị trường; xem xét, thực hiện biện pháp phá sản doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật;

đ) Chủ động đổi mới, áp dụng công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất, quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

8. Trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động

a) Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, phấn đấu 100% cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm hợp lý; nâng cao hiệu quả hoạt động bộ máy hành chính, nâng cao năng lực và trách nhiệm của cán bộ công chức;

b) Tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế; phấn đấu tinh giản biên chế của cả giai đoạn 2015 - 2021 đạt tối thiểu là 10% biên chế so với biên chế được giao năm 2015 của các Sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp, khuyến khích đẩy mạnh chuyển đổi thêm 10% số lượng viên chức sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và xã hội hóa, thay thế nguồn trả lương từ ngân sách nhà nước bằng việc trả lương từ nguồn thu sự nghiệp. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ tuyển dụng số cán bộ, công chức, viên chức mới không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã thực hiện tinh giản biên chế và không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã giải quyết chế độ nghỉ hưu hoặc thôi việc theo quy định;

c) Nâng cao năng lực, kỷ luật, đạo đức và thái độ thực thi pháp luật, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trách nhiệm thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ; xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực và kiên quyết xử lý những cán bộ, công chức, viên chức trục lợi, cản trở, gây khó khăn cho doanh nghiệp, người dân;

d) Giữ ổn định biên chế của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp đến hết năm 2016. Từ năm 2017, thực hiện khoán hoặc hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước giao;

đ) Thực hiện quản lý chặt chẽ thời giờ lao động, kiểm tra, giám sát chất lượng và bảo đảm hiệu quả công việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, công sở;

e) Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính giai đoạn 2016 – 2020 đề ra tại Kế hoạch số 6010/KH-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nghiên cứu các cơ chế, chính sách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đặc biệt là trong các hệ thống cơ quan thuế, kho bạc nhà nước; cải tiến chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, phấn đấu đến năm 2020, mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80%, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức trên 80%;

f) Thực hiện rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến các thủ tục tuyển dụng công chức, viên chức; thủ tục thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính hàng năm của Chính phủ và hướng dẫn, quy định của các bộ, ngành có liên quan;

g) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các giải pháp tạo chuyển biến rõ nét về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đặc biệt là trong các hệ thống cơ quan thuế, hải quan, kho bạc nhà nước; tạo thuận lợi tối đa, giảm thời gian, chi phí giao dịch hành chính của người dân và doanh nghiệp./.

 (Còn tiếp Kỳ 3: Các giải pháp thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm)

                                                                          Nhựt Trường

10/10/2017 9:00 SAĐã ban hành
Công văn số 1245/STC-TCHCSN ngày 23/04/2020 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung chi, mức chi trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuậtCông văn số 1245/STC-TCHCSN ngày 23/04/2020 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung chi, mức chi trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật
Công văn số 1245/STC-TCHCSN ngày 23/04/2020 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung chi, mức chi trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 1245/STC-TCHCSN, 1245.pdf

27/04/2020 10:00 SAĐã ban hành
Công văn số 10965/BTC-QLKT ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 39/2020/TT-BTCCông văn số 10965/BTC-QLKT ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 39/2020/TT-BTC
Công văn số 10965/BTC-QLKT ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 39/2020/TT-BTC

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 10965/BTC-QLKT, 10965_BTC_QLKT.PDF

Đính kèm Thông tư số 39/2020/TT-BTC, 39_2020_TT_BTC.pdf


18/09/2020 10:00 SAĐã ban hành
Quyết định số 1238/QĐ-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máyQuyết định số 1238/QĐ-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
Quyết định số 1238/QĐ-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy

​Xem chi tiết nội dung Quyết định số 1238/QĐ-BTC, 1238_QD_BTC.PDF

07/09/2020 2:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 66/2020/TT-BTC ngày 10/07/2020 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ áp dụng cho doanh nghiệpThông tư số 66/2020/TT-BTC ngày 10/07/2020 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ áp dụng cho doanh nghiệp
Thông tư số 66/2020/TT-BTC ngày 10/07/2020 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ áp dụng cho doanh nghiệp

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 66/2020/TT-BTC, 66_2020_TT_BTC.PDF

25/08/2020 3:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 75/2020/TT-BTC ngày 12/08/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩmThông tư số 75/2020/TT-BTC ngày 12/08/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm
Thông tư số 75/2020/TT-BTC ngày 12/08/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 75/2020/TT-BTC, 75_2020_TT_BTC.PDF

25/08/2020 2:00 CHĐã ban hành
Công văn số 289/STC-TCHCSN ngày 06/02/2020 của Sở Tài chính về việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước Khu vực IXCông văn số 289/STC-TCHCSN ngày 06/02/2020 của Sở Tài chính về việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước Khu vực IX
Công văn số 289/STC-TCHCSN ngày 06/02/2020 của Sở Tài chính về việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước Khu vực IX

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 289/STC-TCHCSN, CV 289 STC -TCHCSN.pdf

Tải biểu mẫu đính kèm, Bieu mau.rar

07/02/2020 2:00 CHĐã ban hành
Công văn số 2754/STC-TCHCSN ngày 24/08/2020 về việc góp ý dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức chi hỗ trợ cho người trực tiếp giám sát, giáo dục người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sựCông văn số 2754/STC-TCHCSN ngày 24/08/2020 về việc góp ý dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức chi hỗ trợ cho người trực tiếp giám sát, giáo dục người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự
Công văn số 2754/STC-TCHCSN ngày 24/08/2020 về việc góp ý dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức chi hỗ trợ cho người trực tiếp giám sát, giáo dục người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 2754/STC-TCHCSN, 2754.pdf

Đính kèm Dự thảo, Du thao.pdf

24/08/2020 4:00 CHĐã ban hành
Phối hợp rà soát, đề xuất điều chỉnh Nghị quyết của HĐND tỉnh về phí, lệ phíPhối hợp rà soát, đề xuất điều chỉnh Nghị quyết của HĐND tỉnh về phí, lệ phí
Phối hợp rà soát, đề xuất điều chỉnh Nghị quyết của HĐND tỉnh về phí, lệ phí

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 99/STC-TCHCSN, 99_STC_TCHCSN.pdf

Danh mục phí lệ phí đính kèm, Danh muc phi le phi.rar

30/01/2020 2:00 CHĐã ban hành
Những điểm mới của Nghị định 83/2019/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Qũy phòng, chống thiên taiNhững điểm mới của Nghị định 83/2019/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Qũy phòng, chống thiên tai
Ngày 12 tháng 11 năm 2019 Chính phủ đã ban hành Nghị định 83/2019/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Qũy phòng, chống thiên tai. Nghị định này sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và có một số điểm mới được sửa đổi, bổ sung cụ thể như sau:
-  Khoản 1, khoản 2 Điều 4 quy định thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai được sửa đổi: Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được thành lập ở cấp tỉnh, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau; Cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về phòng chống thiên tai là cơ quan quản lý Quỹ; sử dụng bộ máy của mình để thực hiện nhiệm vụ quản lý Quỹ theo quy định của pháp luật, có con dấu và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, tổ chức hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm quản lý Quỹ. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.”
-  Điểm g khoản 1 Điều 6 quy định đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp được sửa đổi: Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại nặng nề do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; thành viên thuộc hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung các văn bản nêu trên (nếu có)
 - Khoản 6 Điều 8 quy định quản lý thu, kế hoạch thu nộp Quỹ được sửa đổi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc lập, phê duyệt, thông báo kế hoạch thu Quỹ đối với từng cơ quan, đơn vị có liên quan; Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp trong việc hỗ trợ thu quỹ, lập kế hoạch thu Quỹ và cung cấp thông tin tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm đối với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn cho cơ quan quản lý Quỹ.
- Khoản 1 khoản 2 Điều 9 quy định nội dung chi của Quỹ được sửa đổi bổ sung: Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai và ưu tiên hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai và các hoạt động sau đây:
+ Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; tu sửa, xử lý khẩn cấp đê, kè, cống và công trình phòng chống thiên tai được hỗ trợ kinh phí tối đa không quá 3 tỷ đồng/1 công trình; Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng chống thiên tai; Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Xây dựng và phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ nhưng không vượt quá 3% tổng số thu.”
- Điều 9a. Phân bổ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh: Căn cứ nội dung chi của Quỹ tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp và giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã sử dụng nguồn thu từ Quỹ phòng, chống thiên tai nhưng tối đa không quá 20% số thu trên địa bàn cấp huyện, xã để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai ở cấp của mình; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ, bao gồm cả phần kinh phí giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.”
- Sửa đổi khoản 1 Điều 10 quy định thẩm quyền chi Quỹ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp.
- Bổ sung khoản 3 vào Điều 11 quy định báo cáo, phê duyệt quyết toán: Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính./.
                                                                           
                                                                                        Trương Ngọc Tú (TCHCSN)

Tập tin đính kèm, 83_2017_ND_CP.pdf


30/01/2020 10:00 SAĐã ban hành
Công văn Hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư các nhiệm vụ quy hoạchCông văn Hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư các nhiệm vụ quy hoạch
Công văn Hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư các nhiệm vụ quy hoạch

​Nội dung công văn: CV 12873.pdf

05/11/2019 3:00 CHĐã ban hành
Thông tư 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.Thông tư 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.
Thông tư 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư 64/2018/TT-BTC, 64_2018_TT_BTC.PDF

11/10/2018 2:00 CHĐã ban hành
Quyết định 46/2016/QĐ-TTg - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017Quyết định 46/2016/QĐ-TTg - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017
Thủ tướng vừa ban hành Quyết định 46/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017.

Theo đó, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 01 - 18 tuổi như sau: Đô thị: 2.148.100 đồng/người/năm; Đồng bằng: 2.527.200 đồng/người/năm; Miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu: 3.538.100 đồng/người/năm; Vùng cao - hải đảo: 5.054.400 đồng/người/năm.

Xem chi tiết quyết định tại đây, 46_2016_QD-TTg.pdf

01/12/2016 10:00 SAĐã ban hành
Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nướcNghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.

​Xem nội dung Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước, Nghi_dinh_192_2013_ND_CP.pdf

Tập tin đính kèm, Nghi_dinh_192_2013_ND_CP.rar

20/04/2016 4:00 CHĐã ban hành
KỶ NIỆM 85 NĂM NGÀY THÀNH LẬP CÔNG ĐOÀN VIỆT NAMKỶ NIỆM 85 NĂM NGÀY THÀNH LẬP CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM


Thực hiện kế hoạch của Công đoàn viên chức tỉnh về việc tổ chức họp mặt kỷ niệm 85 năm ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7/1929- 28/7/2014) và nhằm thắt chặt tinh thần đoàn kết, gắn bó, giao lưu văn nghệ giữa các công đoàn bộ phận.

Ngày 25/7/2014, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Sở Tài chính tổ chức họp mặt cho tất cả các cán bộ, công chức, người lao động thuộc sở.
Đến dự và phát biểu khai mạc, bà Trần Ngọc Thủy - Chánh Văn phòng sở, Phó Chủ tịch Công đoàn cơ sở Sở Tài chính giới thiệu đại biểu tham dự và ôn lại ý nghĩa lịch sử và truyền thống tốt đẹp của tổ chức Công đoàn Việt Nam sau 85 năm hình thành, xây dựng và phát triển.
Buổi lễ càng trở nên ý nghĩa hơn khi bà Trần Ngọc Thủy đại diện Công đoàn Sở Tài chính trao Bằng khen của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam cho bà Huỳnh Thị Liên Hoa - Phó Chủ tịch Công đoàn bộ phận Giá- Công sản (nay là Chủ tịch) vì sự nghiệp xây dựng, cống hiến cho tổ chức công đoàn.

                                        (Bà Trần Ngọc Thủy phát biểu khai mạc)

Ông Nguyễn Hữu Thuần- Ủy viên BCH Công đoàn báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm của Công đoàn Sở Tài chính, đánh giá những mặt đạt được, những mặt còn hạn chế và thông qua phương hướng, kế hoạch hoạt động cho 6 tháng cuối năm.

                                  (Ông Nguyễn Hữu Thuần điều khiển chương trình)

Cũng trong chương trình họp mặt, BCH Công đoàn còn tổ chức Hội thi hát Karaoke với chủ đề ca ngợi về Đảng, Bác Hồ, tổ chức Công đoàn; ca ngợi tình yêu quê hương đất nước, tình yêu đôi lứa,… Như các lần thi trước, thí sinh tham gia cuộc thi phải hát 01 bài theo chủ đề và được tự lựa chọn ca khúc yêu thích. Căn cứ số điểm do máy chấm của mỗi thí sinh, Ban tổ chức cuộc thi sẽ lựa chọn những thí sinh có số điểm cao nhất để trao giải, cụ thể:
- 01 giải Nhất (dành cho thí sinh có số điểm cao nhất): 300.000 đồng/giải.
- 01 giải Nhì (dành cho thí sinh có số điểm cao thứ nhì): 200.000 đồng/giải.
- 02 giải Ba (dành cho 02 thí sinh có số điểm cao thứ ba, tư): 150.000 đồng/giải.
- 02 giải dành cho thí sinh lớn tuổi nhất (01 nam và 01 nữ): 150.000 đồng/giải.
- 01 giải dành cho Công đoàn bộ phận có số lượng thí sinh tham gia cuộc thi nhiều nhất: 300.000 đồng/giải.

Sau khi lần lượt các thí sinh trổ tài ca hát, dựa vào kết quả số điểm chấm được, Ban tổ chức đã tiến hành trao giải cho các thí sinh, cụ thể:
- Thí sinh Trần Thị Huỳnh Như (99 điểm) đạt giải 1 
- Thí sinh Huỳnh Thị Liên Hoa và Nguyễn Thanh Quan (đồng 95 điểm) đạt giải 2.
- Thí sinh Trần Kim Tuyến (94 điểm) đạt giải 3.
- Thí sinh Phan Thi Hồng Thúy (53 tuổi) đạt giải thí sinh nữ lớn tuổi nhất.
- Thí sinh Nguyễn Hữu Thuần (54 tuổi) đạt giải thí sinh nam lớn tuổi nhất.
- Công đoàn bộ phận Văn phòng- Đầu tư đạt giải công đoàn bộ phận có số lượng thí sinh tham gia cuộc thi nhiều nhất.

Hội thi kết thúc với bầu không khí vui tươi, phấn khởi góp phần tạo nên sự đoàn kết, gắn bó giữa các cán bộ, công chức, người lao động trong Sở Tài chính./.
                                                                                                                                       Nhựt Trường​​

27/08/2014 5:00 CHĐã ban hành
Ngành Tài chính tỉnh Bến Tre tổ chức Hội nghị tổng kết công tác tài chính ngân sách năm 2017 và triển khai nhiệm vụ tài chính ngân sách năm 2018Ngành Tài chính tỉnh Bến Tre tổ chức Hội nghị tổng kết công tác tài chính ngân sách năm 2017 và triển khai nhiệm vụ tài chính ngân sách năm 2018
Ngày 04/01/2018 tại Hội trường Sở Tài chính đã diễn ra Hội nghị tổng kết tài chính ngân sách 2017 và triển khai nhiệm vụ tài chính ngân sách 2018. Dự và chỉ đạo hội nghị có đ/c Trương Duy Hải - Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trong ngành Tài chính tỉnh Bến Tre gồm: Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Quỹ Đầu tư phát triển, Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Bến Tre.

DSC05438.JPG

Thay mặt lãnh đạo ngành Tài chính, đ/c Nguyễn Văn Tuấn – Giám đốc Sở Tài chính đã thông qua dự thảo báo cáo tóm tắt tổng kết công tác tài chính ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2017, mục tiêu nhiệm vụ năm 2018.

Năm 2017 mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng nhờ sự nỗ lực phấn đấu của toàn ngành, kết quả thu năm 2017 trên địa bàn đã hoàn thành vượt mức so với dự toán được Bộ Tài chính, HĐND và UBND tỉnh giao.

- Ước thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2017 là 3.273.249 triệu đồng, đạt 103,62% so với dự toán và bằng 112,35% so cùng kỳ năm 2016. Có 08/16 khoản thu, sắc thuế đạt khá so với tiến độ dự toán.

- Ước tổng chi ngân sách địa phương 7.587.966 triệu đồng, đạt 105,9% so với dự toán, bằng 118,6% so cùng kỳ. Trong đó, chi đầu tư phát triển ước thực hiện thanh toán khối lượng đầu tư XDCB năm 2017 là 1.667.260 triệu đồng, đạt 104,7% so với dự toán, bằng 105,6% so với cùng kỳ. Chi thường xuyên ước thực hiện năm 2017 là 5.246.796 triệu đồng, đạt 107,7% so với dự toán, bằng 119,0% so với cùng kỳ năm 2016.

Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính ngân sách 2017 vẫn còn một số khó khăn tồn tại, như: thu ngân sách vẫn còn số nợ đọng thuế, chỉ tiêu thuế ngoài quốc doanh đạt thấp.

Về chi ngân sách cũng có một số khó khăn như thu ngân sách tăng thu nhưng không đảm bảo nhu cầu, tăng chi, buộc một số khoản chi không thực sự cấp bách buộc phải cắt giảm.

Hội nghị cũng đã được nghe ý kiến phát biểu những khó khăn vướng mắc và một số đề xuất của các huyện, thành phố cũng như ý kiến tham gia của các sở, ngành tham dự hội nghị. Đồng chí Nguyễn Văn Tuấn – Giám đốc Sở Tài chính đã phát biểu tiếp thu các ý kiến đề xuất, đồng thời trừ ngay một số đề xuất thuộc thẩm quyền xử lý của các huyện, thành phố.

Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Trương Duy Hải cho rằng ngành Tài chính đã có những nỗ lực rất đáng ghi nhận về công tác quản lý Tài chính ngân sách. Bên cạnh những kết quả đạt được, Phó Chủ tịch đề nghị các ngành, các cấp cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong năm 2018.

Cũng tại buổi hội nghị tổng kết, Sở Tài chính đã trao Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam cho các cá nhân có thành tích, góp phần xây dựng và phát triển ngành Tài chính Việt Nam.

Một số hình ảnh hội nghị tổng kết công tác Tài chính ngân sách 2017:

DSC05479.JPG

DSC05456.JPG

Đ/c Nguyễn Thị Yến – Phó Giám đốc Sở Tài chính thông qua báo cáo Tổng kết công tác quản lý tài chính – ngân sách năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018

DSC05459.JPG

DSC05441.JPG

DSC05443.JPG

DSC05444.JPG

DSC05446.JPG

DSC05485.JPG

20180401.jpg

Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trương Duy Hải trao Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam cho các cá nhân có thành tích góp phần xây dựng và phát triển Tài chính Việt Nam

DSC05477.JPG

Giám đốc Sở Tài chính Nguyễn Văn Tuấn trao Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam cho các cá nhân có thành tích góp phần xây dựng và phát triển Tài chính Việt Nam

                                                                                          Võ Hồng Pho Em (THTK)





05/01/2018 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệpThông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

​Xem chi tiết Thông tư 107/2017/TT-BTC, 107_2017_TT_BTC.pdf

04/12/2017 9:00 SAĐã ban hành
Quy định mới về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2018Quy định mới về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2018
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

DT.jpg

Theo đó, Thông tư số 36/2018/TT-BTC áp dụng đối với các đối tượng: (1) Cán bộ trong các cơ quan nhà nước; (2) Công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh); ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp huyện); công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập; (3) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; (4) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố ở phường, thị trấn; (5) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Mức chi đào tạo CBCC trong nước

Thông tư quy định một số mức chi như sau:

a) Kinh phí đào tạo CBCC ở trong nước được bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị quản lý CBCC và được sử dụng để chi cho các nội dung sau:

- Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo: Theo hoá đơn của cơ sở đào tạo nơi CBCC được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết;

- Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc: Căn cứ khả năng ngân sách được giao, căn cứ vào chứng từ, hóa đơn hợp pháp thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc cho đối tượng được cử đi đào tạo cho phù hợp.

b) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức, viên chức trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ):

Căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ cho CBCC được cử đi đào tạo các khoản chi phí nêu trên đảm bảo nguyên tắc: Các khoản chi hỗ trợ này không vượt quá mức chi hiện hành của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

c) Chi hỗ trợ các cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số được cử đi đào tạo theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc; kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức.

Mức chi bồi dưỡng CBCC trong nước

Thông tư quy định một số nội dung chi như sau:

a) Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên:

Mức chi thù lao tối đa: 2.000.000 đồng/người/buổi (một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học);

Đối với giảng viên nước ngoài: Tuỳ theo mức độ cần thiết các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định việc mời giảng viên nước ngoài.

Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định.

b) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên:

Tuỳ theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên phù hợp với mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và văn bản của Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

c) Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên:

Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được chi theo mức chi quy định hiện hành tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và văn bản của Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

d) Chi dịch thuật:

Thực hiện mức chi dịch thuật hiện hành quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

đ) Chi nước uống phục vụ lớp học: Áp dụng mức chi nước uống tổ chức các cuộc hội nghị theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

e) Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi:

Áp dụng mức chi ra đề thi, coi thi, chấm thi tại Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT/BTC-BGDDT ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham gia các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực.

Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện quy đổi thời gian ra giờ chuẩn theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

g) Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc:

Căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ số lượng học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở đào tạo được quyết định chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc theo mức tối đa không quá 200.000 đồng/học viên.

h) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở bồi dưỡng (trong trường hợp cơ sở bồi dưỡng và đơn vị tổ chức bồi dưỡng xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ):

i) Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học:

- Chi thuê hội trường, phòng học; thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác....);

- Chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ;

- Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên;

k) Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế:

- Chi trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế: Theo hợp đồng, chứng từ chi thực tế;

- Hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế: Do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định mức hỗ trợ phù hợp với mức chi công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và phải bảo đảm trong phạm vi dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao.

l) Chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng:

Căn cứ quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/06/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, các cơ quan, đơn vị chủ trì biên soạn chương trình, giáo trình quyết định mức chi cho phù hợp với từng chương trình đào tạo, bồi dưỡng.

m) Chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng CBCC của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng:

Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ quan tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC được phép trích tối đa không quá 10% trên tổng kinh phí của mỗi lớp học và được tính trong phạm vi nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ để chi phí cho các nội dung chi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

Kinh phí phục vụ quản lý lớp học không chi hết, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan tổ chức lớp bồi dưỡng được chủ động sử dụng cho các nội dung khác có liên quan phục vụ nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan tổ chức lớp bồi dưỡng CBCC có trách nhiệm quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ về định mức chi quản lý và sử dụng khoản kinh phí quản lý lớp học đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước.

n) Chi các hoạt động phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này:

- Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

- Chi điều tra, khảo sát xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng: Áp dụng mức chi quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;

- Chi văn phòng phẩm, các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Căn cứ chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành.

Mức chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài

Thông tư quy định đối với địa phương: Căn cứ nội dung chi cho đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 36/2018/TT-BTC, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định chi theo Đề án đã được cấp có thẩm quyền của địa phương quyết định và sử dụng từ nguồn ngân sách đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của địa phương để thực hiện.

Mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức

Căn cứ nguồn lực tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại cơ quan, đơn vị; căn cứ nội dung chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức quy định tại Điều 4 Thông tư này và mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với CBCC quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức phù hợp với quy định của pháp luật về cơ chế tài chính của đơn vị mình.

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định thêm: đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC đã thực hiện theo kế hoạch được giao năm 2018, thì các cơ quan, đơn vị căn cứ quy định tại Thông tư này và chứng từ chi tiêu thực tế tại thời điểm Thông tư có hiệu lực để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách năm 2018 đã được cấp có thẩm quyền giao.

Thông tư số 36/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2018 và bãi bỏ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước./.

                                                       Nhựt Trường (QLNS)



27/06/2018 9:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 24/2017/TT-BTC ngày 28/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.Thông tư số 24/2017/TT-BTC ngày 28/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Thông tư số 24/2017/TT-BTC ngày 28/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 24/2017/TT-BTC,24_2017_TT_BTC.pdf

30/08/2017 4:00 CHĐã ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2015-2020 trong lĩnh vực tài chính - ngân sáchKế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2015-2020 trong lĩnh vực tài chính - ngân sách
Căn cứ Công văn số 213-CV/TU ngày 09 tháng 3 năm 2016 của Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện 113 đầu việc theo Nghị quyết Đại hội X của tỉnh.

​Để tổ chức thực hiện thống nhất, có hiệu quả các đầu việc do Tỉnh ủy đề ra trong lĩnh vực tài chính - ngân sách (đầu việc thứ 1,2 nhóm 5, đầu việc thứ 6 nhóm 11). Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh Bến Tre trong lĩnh vực tài chính - ngân sách, với những nội dung như sau:

Xem Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2015-2020 trong lĩnh vực tài chính - ngân sách của UBND tỉnh Bến Tre ngày 18 tháng 7 na9m 2016, Ke_hoach_3662_KH_UBND.pdf

25/07/2016 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của NĐ số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của CP qui định chi tiết thi hành 01 số điều của Luật NSNN.Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của NĐ số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của CP qui định chi tiết thi hành 01 số điều của Luật NSNN.
Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của NĐ số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của CP qui định chi tiết thi hành 01 số điều của Luật NSNN.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 342/2016/TT-BTC, 342_2016_TT_BTC.pdf

11/08/2017 10:00 SAĐã ban hành
Nghị định số 139/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật;Nghị định số 139/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật;
Nghị định số 139/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở

​Xem chi tiết Nghị định số 139/2017/NĐ-CP của Chính phủ, Nghi_dinh_139_2017_NĐ_CP.pdf

26/12/2017 5:00 CHĐã ban hành
Hướng dẫn thực hiện phần mềm kế toán Ngân sách xã KTXA 6.5Hướng dẫn thực hiện phần mềm kế toán Ngân sách xã KTXA 6.5
Năm 2015, Sở Tài chính phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính tập huấn triển khai phần mềm KTXA 6.0. Tuy nhiên, do sự thay đổi theo quy định tại Thông tư 39 và Thông tư 40/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, Cục Tin học đã xây dựng mới phần mềm kế toán Ngân sách xã KTX theo phiên bản KTX 6.5.0.1, đồng thời gửi kèm file bản quyền cho tất cả các xã đã đăng ký triển khai năm 2015.

​Xem nội dung Công văn số 1828/STC-TH ngày 04/5/2016 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện phần mềm kế toán Ngân sách xã KTXA 6.5, 1828.pdf

Xem Phụ lục hướng dẫn chuyển đổi dữ liệu từ phiên bản KTXA 6.0 sang KTXA 6.5, Phu luc huong dan chuyen du lieu tu KTXA60 sang KTXA65.pdf

Tập tin đính kèm: Huong dan thuc hien phan mem KTXA 6.5.rar

05/05/2016 9:00 SAĐã ban hành
Công văn số 2963/STC-NS ngày 07 tháng 9 năm 2020 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 (cấp huyện)Công văn số 2963/STC-NS ngày 07 tháng 9 năm 2020 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 (cấp huyện)
Công văn số 2963/STC-NS ngày 07 tháng 9 năm 2020 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 (cấp huyện)

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 2963/STC-NS, 2963_Don vi cap huyen.pdf

02/10/2020 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 84/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 về việc sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàngThông tư số 84/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 về việc sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
Thông tư số 84/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 về việc sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 84/2020/TT-BTC, 84_2020_TT_BTC.PDF

09/10/2020 2:00 CHĐã ban hành
Một số điểm nổi bật tại Nghị quyết số 12-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nướcMột số điểm nổi bật tại Nghị quyết số 12-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước
Ngày 03/6/2017, thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

​Theo đó, Nghị quyết lần này đề ra mục tiêu tổng quát là: Cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên nền tảng công nghệ hiện đại, năng lực đổi mới sáng tạo, quản trị theo chuẩn mực quốc tế, nhằm huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp để doanh nghiệp nhà nước giữ vững vị trí then chốt và là một lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.

Ngoài ra, Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng còn đặt ra nhiều mục tiêu khác trong việc cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp, như là:

- Mục tiêu đến năm 2020:

+ Cơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 trên cơ sở các tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực. Phấn đấu hoàn thành thoái vốn tại các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ, tham gia góp vốn.

+ Tập trung xử lý dứt điểm các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, các dự án, công trình đầu tư của doanh nghiệp nhà nước kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài. - Phấn đấu đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp; nâng cao một bước quan trọng hiệu quả sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.

+ Hoàn thiện mô hình quản lý, giám sát doanh nghiệp nhà nước và vốn, tài sản của Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Chậm nhất đến năm 2018, thành lập một cơ quan chuyên trách làm đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước và cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.

- Mục tiêu đến năm 2030:

+ Hầu hết các doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu sở hữu hỗn hợp, chủ yếu là doanh nghiệp cổ phần.

+ Trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất hiện đại tương đương với các nước trong khu vực; đáp ứng đầy đủ chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp; hình thành đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, có trình độ cao, phẩm chất đạo đức tốt.

+ Củng cố, phát triển một số tập đoàn kinh tế nhà nước có quy mô lớn, hoạt động hiệu quả, có khả năng cạnh tranh khu vực và quốc tế trong một số ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế./.

                                                                                                                                    Nhựt Trường

16/06/2017 3:00 CHĐã ban hành
Nghị định 97/2019/NĐ-CP về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụnNghị định 97/2019/NĐ-CP về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụn
Nghị định 97/2019/NĐ-CP về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự.

​Xem chi tiết nội dung Nghị định 97/2019/NĐ-CP, 97_2019_ND_CP.pdf

15/01/2020 2:00 CHĐã ban hành
Thông báo về việc đẩy mạnh triển khai dịch vụ công mức độ 4 và dịch vụ bưu chính công ích tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính công trong công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh của Sở Tài chínhThông báo về việc đẩy mạnh triển khai dịch vụ công mức độ 4 và dịch vụ bưu chính công ích tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính công trong công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh của Sở Tài chính
Thông báo về việc đẩy mạnh triển khai dịch vụ công mức độ 4 và dịch vụ bưu chính công ích tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính công trong công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh của Sở Tài chính

​Xem chi tiết nội dung Thông báo, 1117_TB_STC.pdf

20/04/2020 10:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/07/2020 của Bộ Tài chính Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội.Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/07/2020 của Bộ Tài chính Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội.
Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/07/2020 của Bộ Tài chính Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 69/2020/TT-BTC, 69_2020_TT_BTC.PDF

Mẫu biểu kèm theo, mau_bieu_TT_NQ94.rar

05/08/2020 8:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nhiệm: Ông Võ Văn Phú – Giám đốc Sở Tài chính Bến Tre
Quản lý Website: Ban biên tập Website
Địa chỉ: số 20 Cách Mạng Tháng Tám, Phường An Hội, TP Bến Tre, Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822552 * Fax: 0275.3827211 * Email: stc@bentre.gov.vn